Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 6: Một số câu tục ngữ Việt Nam

Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 6: Một số câu tục ngữ Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…..…/..…../……

Ngày dạy:……./……/…….

ĐỌC VĂN BẢN 

TIẾT…: VĂN BẢN 4. MỘT SỐ CÂU TỤC NGỮ VIỆT NAM

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS nắm được:

   + Về hình thức, tục ngữ thường ngắn gọn, cô đúc; phần lớn có vần điệu, nhịp nhàng, cân đối; hoàn chỉnh về ngữ pháp.

   + Về nội dung, tục ngữ thường đúc kết kinh nghiệm về tự nhiên, về lao động sản xuất, về ứng xử trong cuộc sống. 

- HS hiểu được, mặc dù có quy mô nhỏ, nhưng tục ngữ vẫn tồn tại với tư cách là một loại sáng tác ngôn từ dân gian, thấy được tương quan giữa tục ngữ với các loại sáng tác ngôn từ dân gian khác như ca dao, vè,… Từ đó, các em có khả năng đọc hiểu những câu tục ngữ lưu truyền trong đời sống, biết vận dụng trong một số tình huống giao tiếp.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam 

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số

- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu nguồn gốc và biến thể của các câu tục ngữ trên môi trường số.

- 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm trình chiếu hoặc sơ đồ tư duy để hệ thống hóa đặc điểm của tục ngữ.

- 6.1.TC1a: Nhận diện được sự khác biệt giữa tri thức dân gian (tục ngữ) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc đưa ra lời khuyên cho con người.

- 6.2.TC1a: Sử dụng công cụ AI để minh họa hoặc diễn giải ý nghĩa của các câu tục ngữ bằng hình ảnh hoặc văn bản mô phỏng.

- 6.3.TC1a: Thể hiện đạo đức số khi chia sẻ các câu tục ngữ trên mạng xã hội, tránh việc sử dụng sai ngữ cảnh hoặc xuyên tạc ý nghĩa văn hóa.

3. Phẩm chất:

- Hiểu biết và trân trọng những nét đẹp của văn học dân gian Việt Nam. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: HS đọc diễn cảm văn bản, nắm được nghĩa những từ ngữ khó, xác định được thể loại và phân chia bố cục trong bài Một số câu tục ngữ Việt Nam. 

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, đọc văn bản chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác phẩm Một số câu tục ngữ Việt Nam. 

c. Sản phẩm học tập: HS đọc diễn cảm, ghi nghĩa những từ khó, xác định được thể loại và chia bố cục vào trong vở.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Đọc văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc diễn cảm 15 câu tương đối ngắn gọn của văn bản

- GV nhắc HS lưu ý các thẻ chiến lược đoc bên phải để nhận diện nhanh các chủ đề và đặc điểm chung về hình thức (số dòng, số tiếng, nhịp, vần) của các câu tục ngữ. 

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của những từ ngữ khó được chú thích ở dưới chân trang: cần, tày, nề 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy nêu xuất xứ, thể loại và phân chia bố cục của văn bản

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc diễn cảm văn bản.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi một vài HS đọc diễn cảm văn bản 2-3 lượt lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

Đọc văn bản

- Xuất xứ: Trích Kho tàng tục ngữ người Việt, tập 1 và tập 2 do Nguyễn Xuân Kính (chủ biên) – Nguyễn Thúy Loan – Phan Lan Hương – Nguyễn Luân. 

- Thể loại: tục ngữ

- Bố cục:

+ Câu 1 đến câu 5: chủ đề về kinh nghiệm thời tiết

+ Câu 6 đến câu 8: chủ đề về kinh nghiệm sản xuất

+ Câu 9 đến câu 15: chủ đề kinh nghiệm về đời sống xã hội.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm nghệ thuật của câu tục ngữ để cảm nhận được vẻ đẹp của các câu tục ngữ Việt Nam.

b. Nội dung:  HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về các kiến thức liên quan đến bài học Một số câu tục ngữ Việt Nam. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Một số câu tục ngữ Việt Nam. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc điểm nghệ thuật của câu tục ngữ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam  đã học.

b. Nội dung: GV giao phiếu học tập trắc nghiệm. HS thực hiện nhiệm vụ. 

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phiếu học tập. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

-        GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại nội dung bài học và phản hồi  tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc.

-        GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

[5.2.TC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

-        GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Câu 1: Nội dung nào không có trong nghĩa của câu tục ngữ “Học thầy không tày học bạn?”

  1. Đề cao ý nghĩa, vai trò của việc học bạn
  2. Khuyến khích mở rộng phạm vi và đối tượng học hỏi
  3. Không coi trọng việc học thầy hơn học bạn.
  4. Không coi học bạn quan trọng hơn học thầy

Câu 2: Câu tục ngữ nào sau đây mang ý nghĩa coi trọng công ơn của thế hệ đi trước?

  1. Được chim bẻ ná, được cá quên nơm
  2. Ăn cây táo, rào cây sung
  3. Ăn cháo đá bát
  4. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Câu 3: Những kinh nghiệm được đúc kết trong các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất có ý nghĩa gì?

  1. Giúp nhân dân lao động chủ động đoán biết được cuộc sống và tương lai của mình 
  2. Giúp nhân dân lao động có một cuộc sống vui vẻ, nhàn hạ và sung túc hơn
  3. Là bài học dân gian về khí tượng, giúp nhân dân lao động chủ động dự đoán thời tiết và nâng cao năng suất lao động
  4. Giúp nhân dân lao động sống lạc quan, tin tưởng vào cuộc sống và công việc của mình. 

Câu 4: Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống câu “Đói cho sạch, rách cho thơm”?

  1. Đói ăn vụng, túng làm càn
  2. Giấy rách phải giữu lấy lề
  3. Ăn trông nồi, ngôi trông hường
  4. Ăn phải nhau, nói phải nghĩ

Câu 5: Các câu tục ngữ có đặc điểm nào sau đây?

  1. Ngắn gọn, có vần và nhịp điệu
  2. Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh
  3. Là những kinh nghiệm trong quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất cùng con người - xã hội. 
  4. Tất cả đều đúng

Câu 6: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dựa vào kiến thức đã học trong bài, chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

-  GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức và chiếu đáp án:

Đáp án:

12345678910
CDCBDABBDA

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Một số câu tục ngữ Việt Nam bài để giải bài tập, củng cố kiến thức. 

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để giải bài tập tạo ra ngữ cảnh phù hợp để có thể sử dụng câu tục ngữ cụ thể trong nói năng. 

c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay