Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 7: Thực hành tiếng Việt (1)
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 7: Thực hành tiếng Việt (1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…..…/..…../……
Ngày dạy:……./……/…….
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: MẠCH LẠC VÀ LIÊN KẾT CỦA VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được đặc điểm của mạch lạc và liên kết, hiểu được chức năng của chúng trong VB.
- HS chỉ ra được các phương diệ ngôn ngữ được dùng để tạo liên kết cho VB.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác định mạch lạc và liên kết trong văn bản.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Nhận biết được mạch lạc và liên kết trong VB; hiểu được tầm quan trọng của việc bảo đảm tính mạch lạc và liên kết của VB khi viết và nói.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến phần Tri thức ngữ văn về mạch lạc và liên kết của văn bản.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức liên quan đến mạch lạc và liên kết của văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc lại phần Mạch lạc và liên kết của VB trong phần Tri thức ngữ văn và chú ý khung Nhận biết mạch lạc và liên kết của VB được đặt bên phải trong SHS, trang 34. - GV cho HS đọc theo nhóm đoạn văn trong khung Nhận biết mạch lạc và liên kết của VB và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Đoạn văn viết về nội dung gì? Đoạn văn có bao nhiêu câu? + Điều gì làm cho các câu văn tạo thành một đoạn văn (lưu ý nội dung của các câu và những phương tiện ngôn ngữ (từ ngữ in đậm) được dùng trong các câu)? + Nếu đảo trật tự giữa các câu thì ta có thể có một đoạn văn khác hay không? Vì sao? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc, quan sát và trả lời các câu hỏi gợi ý. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trả lời câu hỏi, yêu cầu cả lớp lắng nghe và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. - GV giảng giải thêm: Mạch lạc và liên kết trong văn bản là những yếu tố quan trọng giúp cho một văn bản đảm bảo được sự thống nhất, lô-gic. Vì vậy, việc nắm được tác dụng của mạch lạc và liên kết sẽ giúp cho chúng chúng ta viết được bài văn hiệu quả hơn. | I. Lí thuyết 1. Nội dung và hình thức đoạn văn - Nội dung chính của đoạn văn nói về bức tranh của Kiều Phương. - Các câu được sắp xếp theo một trình tự hợp lí: miêu tả sự vật dựa trên nguyên tắc từ xa đến gần. - Sự sắp xếp về đề tài được nói đến và trình tự sắp xếp hợp lí của các câu văn nói về bức tranh làm cho đoạn văn được mạch lạc. - Đoạn văn đảm bảo tính liên kết về mặt hình thức giữa cách thể hiện qua việc dùng từ ngữ đồng nghĩa và từ ngữ lặp lại (bức tranh, tranh, chú bé, chú) 2. Chức năng - Nhờ mạch lạc mà người đọc có thể tiếp nhận và hiểu được ý nghĩa của đoạn văn một cách dễ dàng. - Liên kết về mặt hình thức giữa các câu là phương tiện tạo nên tính mạch lạc của đoạn văn |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt về đặc điểm và chức năng của mạch lạc và liên kết trong văn bản.
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về đặc điểm, chức năng của thành ngữ để giải quyết bài tập theo yêu cầu GV.
b. Nội dung: GV cho HS viết đoạn văn nêu cảm nhận về một truyện ngụ ngôn em yêu thích, trong đó có sử dụng một câu thành ngữ.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành đoạn văn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn ngắn (từ 5-7 câu) về một chủ đề bất kì, trong đó có sử dụng phép mạch lạc và liên kết trong văn bản. Gạch chân và nêu tác dụng của phép ấy.
- GV hướng dẫn HS làm bài văn với đầy đủ các ý:
+ Hình thức của một đoạn văn, dung lượng từ 5-7 câu
+ Chọn được một chủ đề bất kì để viết.
+ Sử dụng phép mạch lạc và liên kết trong văn bản, chú ý gạch chân và nêu được tác dụng của phép ấy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS lên đọc đoạn văn của mình trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập Ngữ văn 7 tập 2.
+ Soạn bài: Một số câu tục ngữ Việt Nam trang 12.