Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 7: Thực hành tiếng Việt (2)
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 7: Thực hành tiếng Việt (2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: DẤU CÂU
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được công dụng của dấu chấm lửng trong VB
- HS biết vận dụng hiểu biết về dấu chấm lửng để thực hành viết đoạn văn có sử dụng dấu chám câu này.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác định dấu câu trong các câu văn.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học về đặc điểm, chức năng của dấu chấm lửng
b. Nội dung: GV kiểm tra lại kiến thức và gợi mở kiến thức mới cho HS.
c. Sản phẩm: Nhắc được kiến thức cũ và nắm được kiến thức mói
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu một đoạn văn, yêu cầu HS chỉ ra những dấu câu được dùng trong đoạn văn đó:
Bình minh là thời khắc mặt trời chưa lên cao, chỉ vừa mới kịp nhú lên ở phía xa xa. Là khoảnh khắc màn đêm không còn bao trùm lấy mọi cảnh vật nữa, nhường chỗ cho một ngày mới có nhiều niềm vui và tin yêu hơn. Sáng tinh mơ, những chú chum bắt đầu líu lo tiếng hót chào đón ngày mới. Trong vườn những khóm cúc, huệ, loa kèn, hồng,… thi nhau khoe sắc. Trên cành lá đọng lại những hạt sương long lanh, lấp lánh như những viên pha lê quý hiếm. Ngoài đường xe cộ bắt đầu đi lại tấp nập, tiếng học sinh gọi nhau ý ới, tiếng các mẹ, các cô từ những khu chợ sáng, tiếng còi, tiếng gọi,… phá tan đi khoảnh khắc tĩnh mịch, nhộn nhịp và tràn đầy năng lượng.
- GV dẫn dắt và đặt câu hỏi cho HS: Trong đoạn văn trên,ngoài các dấu câu quen thuộc, có dấu câu nào các em cảm thấy lạ và chưa gặp bao giờ không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc đoạn văn, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 1-2 HS trả lời câu hỏi: Trong đoạn văn có dấu phẩy, dấu chấm là quen thuộc. Ngoài ra, có dấu chấm lửng là lạ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã trả lời đúng.
- Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong một đoạn văn hay bài văn hoàn chỉnh, việc sử dụng thành thục và hơp lí các dấu câu là vô cùng cần thiết. Bên cạnh các dấu câu quen thuộc như dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi mà ta thường hay dùng, thì bài học hôm nay, chúng ta sẽ được đi tìm hiểu một dấu câu mới cùng được dùng rất phổ biến trong viết văn. Hãy cùng đi vào bài học thực hành tiếng Việt – Dấu chấm lửng
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Hiểu rõ hơn công dụng của dấu chấm lửng qua phân tích ngữ liệu thực tế trước khi hoàn thành các bài tập thực hành tiếng Việt
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến phần Tri thức ngữ văn và Nhận biết công dụng của dấu chám lửng
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức liên quan đến dấu chấm lửng
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt về đặc điểm và công dụng của dấu chấm lửng
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 3 nhóm, phân công mỗi nhóm đọc yêu cầu bài tập 1 trong SGK trang 41-42 và trả lời câu hỏi cho từng đoạn được phân công: Chỉ ra công dụng của dấu chấm lửng.
+ Nhóm 1: đoạn a + Nhóm 2: đoạn b + Nhóm 3: đoạn c
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc, thảo luận theo nhóm và ghi câu trả lời ra một tờ giấy chung.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV đại diện 3 nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận. Khi một nhóm trình bày, các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung và ghi chép.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Đáp án:
- Dấu chấm lửng thể hiện lời nói bỏ lỡ, ngắt quãng.
- Dấu chấm lửng làm giãn nhịp điệu của câu văn và chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ.
Đối với câu b, GV bổ sung thêm kiến thức: Bộ phận phụ ngữ chúng ta đã thoát chết (bổ ngữ cho động từ kết luận) tạo sự bất ngờ dường như nó không liên quan đến nội dung các câu trước đó khi nhân vật nói về tốc độ, động cơ, máy móc và người điều khiển con tàu. Đoạn trích này sử dụng tri thức nền là nội dung của đoạn văn trước đó: Ba nhân vật bị hất ngã xuống biển và may mắn sống sót nhờ leo lên được nóc chiếc tàu ngầm như một phương tiện liên kết. Sự “có vẽ không mạch lạc” của VB tạo sự bất ngờ cho người đọc.
- Dấu chấm lửng trong câu văn thứ nhất cho biết các sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết. Dấu chấm lửng trong hai câu văn sau thể hiện lời nói bỏ dở.
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, cho HS đọc lại văn bản Đường vào trung tâm vũ trụ và nêu yêu cầu: Tìm một câu có dấu chắm lửng với công dụng làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung hài hước
- GV gợi ý cho HS đọc một đoạn trích dài hoặc ngắn, ví dụ đoạn trích từ Theo truyền thuyết đến Tôi thích để tìm ra câu trả lời.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc yêu cầu, tìm và trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS xung phong trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV tuyên dương HS có đáp án trả lời nhanh và chính xác nhát
Đáp án:
Câu văn: Chẳng qua chỉ là cái ... ổ voi thôi mà! Ai bảo có người “mắt toét”! – Tôi khích
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS: Theo em, dấu ngoặc kép có công dụng gì?
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, mỗi bạn sẽ đọc yêu cầu bài tập số 3 trong SGK trang 42 và chọn làm 1 phần câu hỏi: Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong các câu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập theo cặp, sau khi hoàn thành xong thì chuyển lại phần làm cho bạn còn lại làm và đối chiếu trong bàn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một số nhóm HS trình bày kết quả trong nhóm, sau đó tổ chức cho cả lớp thảo luận, trao đổi và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của các nhóm HS và chốt kiến thức.
Đáp án:
- Dấu ngoặc kép ở đây dùng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt, nhằm nhấn mạnh vị trí trung tâm của vũ trụ
- Dấu ngoặc kép trong câu văn này cũng dùng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt, nhằm nhấn mạnh ý nghĩa của từ và giúp người đọc hình dung tâm Vũ Trụ như một “viện bảo tàng” khổng lồ và sống động.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..