Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 6: Con hổ có nghĩa

Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 6: Con hổ có nghĩa. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:……./…../……

Ngày dạy:……./…../…..

ĐỌC VĂN BẢN 

TIẾT…: VĂN BẢN 5. CON HỔ CÓ NGHĨA

(Vũ Trinh)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS nắm được nội dung bài học và những tri thức cơ bản về văn bản, tiếng Việt phục vụ bài học.

-        Định hướng cho HS những giá trị nhân văn được tác giả khẳng định trong VB. 

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Con hổ có nghĩa. 

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Con hổ có nghĩa. 

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.

   c. Năng lực số

- 1.1.TC1a: Khai thác dữ liệu số (internet) để tìm hiểu về tác giả Vũ Trinh và thể loại truyện truyền kỳ/trung đại.

- 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm trình chiếu hoặc sơ đồ tư duy để hệ thống hóa hai câu chuyện về "con hổ có nghĩa".

- 6.1.TC1a: Nhận diện được sự khác biệt giữa cách con người cảm thụ lòng biết ơn qua văn học và cách AI mô phỏng cảm xúc dựa trên dữ liệu.

- 6.2.TC1a: Sử dụng công cụ AI (như công cụ tạo ảnh hoặc chatbot) để trực quan hóa hình ảnh con hổ trong văn bản hoặc gợi ý các tình huống đạo đức tương tự.

- 6.3.TC1a: Thể hiện đạo đức số khi nhận xét, đánh giá bài viết của bạn trên không gian mạng, đảm bảo tính khách quan và tôn trọng.

3. Phẩm chất:

-        HS có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà văn, nhà thơ Vũ Trinh;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Con hổ có nghĩa. 

b. Nội dung: GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến nội dung văn bản cho HS nắm được những khái quát nội dung văn bản. 

c. Sản phẩm: HS nêu được những từ khóa xuất hiện. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu một số hình ảnh về sự vật, sự việc xuất hiện trong văn bản, yêu cầu HS quan sát và nêu lên từ khóa đó. 

kenhhoctapkenhhoctap kenhhoctapkenhhoctap kenhhoctap kenhhoctap

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát, mô tả nội dung các bức hình.

- HS xem video và trả lời câu hỏi. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong nêu tên từ khóa xuất hiện trong các bức hình, các HS khác lắng nghe và nhận xét. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã có những câu trả lời đúng và thú vị.

Đáp án:

+ Hình 1: Con hổ                                              + Hình 4: Cụ già

+ Hình 2: Con hươu                                           + Hình 5: Bác tiều phu

+ Hình 3: Con lợn                                              + Hình 6: Vàng bạc

- Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Những hình ảnh mà các em vừa xem chính là những sự việc, sự vật chính xuất hiện trong văn bản ngày hôm nay. Muốn biết những bức hình đó có gì liên quan với nhau để tạo dựng thành một câu chuyện, chúng ta hãy cùng đi vào tìm hiểu trong văn bản ngày hôm nay có tên là Con hổ có nghĩa. 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: ắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Con hổ có nghĩa. 

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Con hổ có nghĩa.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả và thông tin tác phẩm Con hổ có nghĩa.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết được những giá trị nhân văn và bài học sâu sắc mà văn bản đề cập. 

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Con hổ có nghĩa.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Con hổ có nghĩa.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu câu chuyện của con hổ với bà Trần

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: Các con hổ đã được bà đỡ Trần giúp đỡ như thế nào?

- GV gợi ý cho HS trả lời thông qua những câu hỏi nhỏ:

+ Bà Trần và con hổ gặp nhau trong hoàn cảnh như thế nào? 

+ Thái độ của bà Trần ra sao? Tại sao con hổ lại nhờ bà giúp?

- GV đặt thêm câu hỏi: Hổ đã làm gì để tri ân người giúp mình? Qua đó, em thấy con hổ và bà Trần có tính cách như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét.

Bước 4: Đánh gợi giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức.

- GV chốt kiến thức: 

Chúng ta có thể thấy được, con hổ trong câu chuyện tưởng chừng ban đầu đáng sợ như thế nào, hóa ra nó lại là một loài động vật thủy chung, biết ơn và đền đáp ơn nghĩa cho người đã giúp đỡ mình là bà Trần. Nhờ có sự giúp đỡ, lòng yêu thương, tốt bụng của bà Trần đã giúp hổ cái vượt qua được khó khăn, mang lại niềm vui cho gia đình nhà hổ. 

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu câu chuyện của hổ với bác tiều phu 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Các con hổ đã được bác tiều phu giúp đỡ như thế nào?

- GV gợi ý cho HS trả lời thông qua những câu hỏi nhỏ:

+ Bác tiều phu và con hổ gặp nhau trong hoàn cảnh như thế nào? 

+ Thái độ của bác tiều phu ra sao? Tại sao con hổ lại nhờ bà giúp?

- GV đặt thêm câu hỏi: Hổ đã làm gì để tri ân người giúp mình? Qua đó, em thấy con hổ và bác tiều phu có tính cách như thế nào?

- GV yêu cầu HS sử dụng sơ đồ tư duy (MindMeister/Canva) để so sánh hành động trả ơn của 2 con hổ (vật chất: bạc và tinh thần: chịu tang).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc lại văn bản và suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS trình bày trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng.

- GV chốt kiến thức:

Cũng giống như câu chuyện ở đoạn trước, ở câu chuyện này, ta cũng thấy được sự ân nghĩa thủy chung của các con hổ dành cho những vị ân nhân đã giúp đỡ mình. Sự đền đáp đó không chỉ được thể hiện ở lúc bác tiều phu còn sống mà còn được nhắc đến khi bác đã mất. Điều đó chứng minh được ân tình sâu nặng của con hổ dành cho bác tiều phu. Chính sự can đảm và lòng yêu thuong loài vật của bác tiều phu đã khiến cho câu chuyện cảm động hơn hết. 

Nhiệm vụ 3: Giải thích tiếng gầm của hai con hổ ở cuối câu chuyện.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tự do thảo luận theo nhóm nhỏ thực hiện yêu cầu:

+ Kẻ vào vở bảng so sánh hai tiếng gầm của hai con hổ ở cuối mỗi câu chuyện. 

+ Giải thích mỗi tiếng gầm có ý nghĩa như thế nào?

 Con hổ thứ nhấtCon hổ thứ hai
Biểu hiện  
Ý nghĩa  

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: "Liệu một Robot tích hợp AI có thể thực hiện được những hành vi 'có nghĩa' như con hổ trong truyện không? Điều gì tạo nên sự khác biệt giữa lập trình và tình cảm thực sự?".

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, suy nghĩ để hoàn thiện bảng. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số nhóm HS trình bày bảng trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét và góp ý

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng.

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nghệ thuật và nội dung ý nghĩa.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Em hãy tổng kết về nghệ thuật và nội dung của văn bản.

- GV đặt thêm câu hỏi trong SGK trang 16: Mượn hình tượng con hổ có nghĩa, tác phẩm đã gửi gắm bài học đạo lí nào cho con người?

- GV gợi ý cho HS khả năng tahy thế con hổ bằng một nhân vật khác. GV tổ chức cho HS chọn một trong số những đối tượng sau để thay thế cho con hổ: 

+ Nhóm 1: chó sói, sư tủ, một kẻ hung tợn,… 

+ Nhóm 2: thỏ, nai, một người dân bình thường,…

- GV dẫn dắt để HS nhận ra các đối tượng ở nhóm 1 thay thế là phù hợp

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng:

- GV chốt kiến thức: Mượn chuyện con hổ, nhân dân ta có dụng ý: con hổ là loài vật man rợ, còn có lòng biết ơn huống chi là con ngưởi è Ý nghĩa: giáo dục lòng biết ơn, khuyên người ta biết trọng ân nghĩa. 

II. Đọc – hiểu văn bản

1. Câu chuyện của con hổ với bà Trần

- Địa điểm: huyện Đông Triều. 

- Không gian: ngọn núi sâu trong rừng

- Thời gian: buổi đêm

- Hoàn cảnh: 

+ Hổ cái sắp sinh con

+ Hổ đực đi tìm bà đỡ Trần

- Hành động của hổ: Hổ đực lao tới cõng bà, chạy như bay xuyên qua bụi rậm, gai góc. Hổ luôn bảo vệ sự an toàn cho bà đỡ

èHành động khẩn trương, quyết liệt, thể hiện tình cảm, sự lo lắng của hổ đối với người thân.

- Thái độ của bà Trần: lúc đầu bà rất sợ, nhưng đã vượt qua nỗi sợ hãi, nhận ra sự chỉ dẫn và những giọt nước mắt của hổ đực mà đồng ý đỡ một ca đẻ khó cho hổ cái. 

- Bà Trần đã làm như thế nào? Bà lấy thuốc kích đẻ trong dải áo, hòa với nước suối cho hổ cái uống, sau đó xao bụng cho nó. 

- Kết quả: hổ cái sinh con, nằm phục xuống, dáng mệt mỏi; hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con mình. 

- Cách trả ơn, đáp nghĩa của hổ đực: vừa quý vừa nhìn bà (thể hiện thái độ biết ơn) – tặng khối bạc (tạ ơn bằng vật chất) – dẫn ra khỏi rừng (bảo vệ an toàn cho ân nhân) – quẫy đuôi tiễn biệt – bà đỡ đi khá xa mới gầm lớn rồi mới rời đi (vừa quan sát để đảm bảo sự an tòa của ân nhân, vừa thể hiện tình cảm lưu luyến, trân trọng).

- Bà Trần nhận được gi? Nhờ có số bạc ấy mà bà Trần đã sống qua được năm mất mùa. 

2. Câu chuyện của hổ với bác tiều phu

- Địa điểm: huyện Lạng Giang 

- Không gian: thung lũng trước ngọn núi.  

- Thời điểm: bác tiều phu đang kiểm củi ở chân núi.

- Hoàn cảnh: hổ bị hóc xương, đau đớn, bất lực. 

- Thái độ của bác tiều phu: ban đầu bác hơi sợ, nhưng bác đã chủ động uống rượu lấy can đảm thò tay vào trong họng hổ để lấy ra chiếc xương bò to. 

- Bác tiều phu đã làm như thế nào? Bác uống rượu rồi trèo lên cây khô hô lên khiến con hổ nghe thấy há miệng cầu cứu, bác đã giúp con hổ lấy xương ra.

- Kêt quả: hổ liếm mép, thoải mái vì đã lấy được xương trong cổ họng. 

- Cách trả ơn, đáp nghĩa của con hổ: nhìn khuôn mặt bác tiều (để ghi nhớ khuôn mặt ân nhân) – mang hươu đến và gầm dữ dội (tặng quà và gửi lòi tri ân) – đến truớc mộ, dụi đầu vào quan tài, gầm gào (đến viếng, thể hiện lòng thương mến, xót xa đối với ân nhân đã khuất) – ngày giỗ lại nhớ mang các con đến để ngoài cửa trong mấy chục năm liền (tình cảm vững bền, khắc cốt ghi tâm ơn nghĩa của ân nhân với mình)

3. Tiếng gầm của hai con hổ ở cuối câu chuyện. 

 Con hổ thứ nhấtCon hổ thứ hai
Biểu hiệnGầm lớnGầm gừ, gáo lớn. 
Ý nghĩaMột lời chào ân nhân đang ở khoảng cách khá xa (độ lớn của âm thanh cần cho khoảng cách này)Đô lớn cảu âm thanh lúc đầu là nhỏ hơn, chỉ “gầm gừ” như lời “tâm sự”, sau “gào lớn” như thế thể hiện nỗi đau thương trong lòng đối với ân nhân đã khuất. 

III. Tổng kết

1. Nội dung

     Văn bản “Con hổ có nghĩa” kể về hai câu chuyện riêng lẻ những liên quan đến nhau, đều mang lại những bài học, đề cao ân nghĩa trong đạo lí là người. Từ đó, tác giả muốn nhắn nhủ đến người đọc phải biết ơn những người đã giúp đỡ mình. 

2. Nghệ thuật

- Mượn chuyện loài vật để nói lên chuyện con người. 

- Kết hợp linh hoạt các biện pháp nhân hóa, so sánh,….

3.1.TC1a: HS sử dụng phần mềm trình chiếu hoặc sơ đồ tư duy để hệ thống hóa hai câu chuyện về "con hổ có nghĩa".

6.1.TC1a:  HS nhận diện được sự khác biệt giữa cách con người cảm thụ lòng biết ơn qua văn học và cách AI mô phỏng cảm xúc dựa trên dữ liệu.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Con hổ có nghĩa đã học.

b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở, HS thảo luận trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được ý kiến của mình để trả lời câu hỏi. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Con hổ có nghĩa để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về một chi tiết em thấy ấn tượng nhất trong truyện. 

c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ về một chi tiết em thấy ấn tượng nhất trong truyện. 

- GV yêu cầu HS trình bày theo trật tự: 

  • Nêu một chi tiết em thấy ấn tượng nhất trong truyện
  • Nói rõ vì sao em ấn tượng nhất với chi tiết đó. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 HS trình bày đoạn văn ngắn của mình trước lớp bằng cách chiếu lên bảng. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, GV phối hợp cùng với các HS khác trong lớp đóng góp ý kiến hoàn thiện đoạn văn, khai thác những giá trị của chi tiết HS chưa làm rõ dược.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- GV dặn dò HS:

+ Ôn tập lại văn bản Con hổ có nghĩa

+ Soạn bài: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành) trang 16.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay