Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 6: Đẽo cày giữa đường
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 6: Đẽo cày giữa đường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Bài 6. BÀI HỌC CUỘC SỐNG
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 7 - Lớp: ……..
Số tiết: 12 tiết
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: VĂN BẢN 1. ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
(Ngụ ngôn Việt Nam)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nắm được nội dung bài học và những tri thức cơ bản về văn bản, tiếng Việt phục vụ bài học.
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật, chủ đề; nhận biết được thông điệp, bài học mà VB muốn gửi đến người đọc.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đẽo cày giữa đường.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đẽo cày giữa đường.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số:
- 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 4.2.TC1a: Giải thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm Quizizz, công cụ AI (Google Gemini, Canva Magic Write).
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung VB Đẽo cày giữa đường.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS kể một câu chuyện ngắn hoặc sự việc để lại bài học sâu sắc về cuộc sống.
c. Sản phẩm: Câu chuyện ngắn hoặc sự việc để lại bài học sâu sắc về cuộc sống của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV đặt câu hỏi, huy động kiến thức đã có của HS:
Kể một câu chuyện em được học (nghe) hoặc một sự việc em chứng kiến (tham gia) đã đế lại cho em bài học sâu sắc. Bài học em rút ra được từ câu chuyện hoặc sự việc đó là gi?
- GV cho HS xem một đoạn phim ngắn hoặc nghe một câu chuyện ngắn, yêu cầu HS: Phát biểu về bài học thu nhận được sau khi xem hoặc nghe.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu và trả lời.
- HS xem đoạn phim hoặc nghe GV kể chuyện và phát biểu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS xung phong chia sẻ trước lớp, có thể mời HS khác rút ra bài hoc cho bản thân từ câu chuyện bạn kể.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực trả lời câu hỏi
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, chúng ta đã trải qua rất nhiều câu chuyện và có những trải nghiệm riêng của bản thân. Qua những câu chuyện và trải nghiệm đó, chúng ta sẽ rút ra được rất nhiều bài học kinh nghiệm và bổ ích cho mình làm nền tảng trên chặng đường tương lai phía trước. Đến với bài học đầu tiên của chủ đề Bài học cuộc sống ngày hôm nay, cô cùng các em sẽ cùng đi tìm hiểu một thể loại truyện mới trong văn học dân gian và học được một bài học ý nghĩa đầu tiên trong văn bản Đẽo cày giữa đường.
2. HOẠT ĐHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Bài học cuộc sống và thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật, chủ đề.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Đẽo cày giữa đường.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đẽo cày giữa đường.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: + Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ đề Bài học cuộc sống. + Cho biết thể loại được nêu trong đoạn văn thứ hai. - GV nêu một số bài học về kinh nghiệm sống, một số thành ngữ, yêu cầu các em xác định truyện ngụ ngôn có liên quan; gợi một số tình huống, yêu cầu các em tìm câu tục ngữ, thành ngữ phù hợp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu bài học và tìm tên các VB trong bài 6. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. - GV bổ sung: Bài học cuộc sống với chủ đề là khẳng định sự quan trọng của việc học suốt đời trong cuộc sống. Học không chỉ ở trong nhà trường mà còn ở trong cuộc sống thường ngày, xuất phát từ những điều nhỏ nhặt nhất xung quanh ta. Từ những bài học cuộc sống ấy sẽ rèn giũa cho bản thân mỗi người ngày một hoàn thiện bản thân mình, yêu đời, lạc quan hơn khi đối mặt với nhiều chông gai, thử thách và tự tin tiến về phía trước. | I. Tri thức ngữ văn 1. Giới thiệu bài học - Chủ đề bài 6: là việc học suốt đời nhờ những nguồn “tài liệu” vô tận như ở nhà trường, trong cuộc sống, những chuyến đi, những người từng trải, hiểu biết, cuốn sách, bộ phim,… - Thể loại: truyện ngụ ngôn, tục ngữ |
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức của truyện ngụ ngôn, một số đặc điểm của truyện ngụ ngôn và tục ngữ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Đẽo cày giữa đường.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đẽo cày giữa đường
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Đẽo cày giữa đường.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Đẽo cày giữa đường.
c. Sản phẩm học tập: HS đọc văn bản, nêu được một số nét về tác giả Ôn Như Nguyễn Văn Ngọc và thông tin tác phẩm Đẽo cày giữa đường.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc văn bản thành tiếng trước lớp. - GV kết hợp đọc mẫu (nhất là những lời thoại của nhân vật), vừa đọc vừa nói rõ yêu cầu của việc đọc (giọng đọc, âm lượng, tốc độ, cách biểu cảm,…) để chỉnh sửa kĩ năng đọc cho HS. - GV lưu ý HS chú ý chiến lược đọc được nêu ở các thẻ bên phải văn bản, giúp HS chú ý và ghi nhớ, nhưng không làm gián đoạn việc đọc. - GV yêu cầu HS xác định thể loại, chia bố cục văn bản. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc bài, chú ý thức hiện những yêu cầu của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trình bày phần chuẩn bị ở nhà về tác giả, tác phẩm. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc và ghi ra thông tin đã sưu tầm được về tác giả. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức. - GV bổ sung kiến thức, giới thiệu về tác giả Ôn Như Nguyễn Văn Ngọc: + Nguyễn Văn Ngọc (1890 – 1942), tự Ôn Như là nhà văn, nhà giáo, nhà nghiên cứu văn hóa Việt Nam. + Quê quán: xã Thái Học, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. + Tốt nghiệp trường Thông ngô, sau đó ông dạy ở trường tiểu học Bờ sông (Hà Nội), trường Bưởi, trường Sỹ Hoan, trường Sư Phạm,… + Ông còn làm thanh tra các trường sơ học và phụ trách Tu thư cực của Nha học chính, sau đó được bổ nhiệm đốc học tỉnh Hà Đông. Ông mở hiệu sách Vĩnh Hưng Long thư quán tại 51 Hàng Đường, Hà Nội chủ yêu bán sách ông viết ra. + Ông là một trong những người có công trong việc bảo tồn sân khấu dân gian lập nên sân khấu Sán nhiên đài – rạp hát chèo đầu tiên trên sâu khấu hộp ở Hà Nội. Vì những đóng góp lớn cho nên văn hóa dân gian, nên tên của ông được đặ cho hai con đường ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội + Nguyễn Văn Ngọc viết rất nhiều những cuốn sách bằng tiến Hán, tiếng Pháp và chữ Quốc ngữ, ngoài viết văn xuôi, ông còn soạn sách, viết báo để lại nhiều thành tựu rực rỡ. | II. Tìm hiểu chung 1. Đọc văn bản - Thể loại: Truyện ngụ ngôn - Bố cục: 4 phần + Phần 1: Từ đầu … đẽo cày mà bán: Gia cảnh người thợ mộc ngày trước + Phần 2: Tiếp … thường bày ra bán: Hành động của người thợ mộc khi nhận được lời khuyên của mọi người. + Phần 3: Tiếp … đới nhà ma sạch: Gia cảnh người thợ mộc ngày nay. + Phần 4: Còn lại: Bài học người thơ mộc rút ra và ý nghĩa của câu thành ngữ Đẽo cày giữa đường.
2. Tác giả - Tên: Ôn Như Nhuyễn Văn Ngọc - Năm sinh – năm mất: 1890 - 1942 - Quê quán: Hải Dương - Thể loại sáng tác: truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, tục ngữ. Ngoài ra ông còn biên soạn sách, viết báo,... - Tác phẩm tiêu biểu Truyện cổ nước Nam (1934), Tục ngữ phong dao (1928), Đào nương ca (1932), Câu đối (1931),… 3. Tác phẩm - Trích Truyện cổ nước Nam, tập I, Thăng Long, 1958, tr. 101-102. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm truyện ngụ ngôn trong văn bản Đẽo cày giữa đường và rút ra được bài học cuộc sống mà truyện muốn gửi gắm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Đẽo cày giữa đường.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Đẽo cày giữa đường.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Đẽo cày giữa đường đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS viết câu trả lời vào vở.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Luyện tập sau văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi đọc truyện Đẽo cày giữa đường, nếu như em hóa thân là người thợ mộc trong câu chuyện này, em sẽ làm gì trước những lời khuyên như vậy?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý:
Sau khi đọc xong truyện ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường, em vẫn nhớ mãi nhân vật trung tâm là người thợ mộc. Nếu như em hóa thân thành anh thợ mộc đó trong câu chuyện này và đặt em vào tình huống như anh thì em sẽ chọn cách cư xử khác anh. Khi mọi người qua đường dành lời khuyên cho em, đầu tiên em sẽ cảm ơn họ vì đã đưa ra cho mình rất nhiều lời khuyên như vậy. Sau đó, tự bản thân em sẽ suy xét về loại cây mà mọi người hay sử dụng và cây nào sẽ dễ dàng để bán hơn, để rồi đưa ra lựa chọn hợp lí.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THCS:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:…………………………….. PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Trong Đẽo cày giữa đường, vì sao người thợ mộc lại phải chịu hậu quả: “Vốn liếng đi đời nhà ma"? A. Lắng nghe và tập trung làm việc tiếp B. Nghe theo những lời góp ý của người đi dường mà không xem xét tình hình thực tế. C. Học hỏi và lựa chọn góp ý đúng để làm D. Vì nghèo sẵn rồi Câu 2: Trong Đẽo cày giữa đường, người thợ đã xử lí ra sao? A. Nhanh chóng làm theo lời khuyên của người khác B. Lắng nghe và mặc kệ không quan tâm C. Học hỏi và lựa chọn góp ý đúng để làm D. Ghi lại sau này xem Câu 3: Mục đích của truyện cười là A. Phản ánh hiện thực cuộc sống B. Nêu những mục đích của con người C. Tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán D. Đả kích một vài thói xấu Câu 4: Tính chất nổi bật của truyện ngụ ngôn là gì? A. Ẩn dụ đầy kịch tính B. Cải tạo con người và xã hội C. Tố cáo xã hội D. Giáo dục con người Câu 5: Ý nghĩa của truyện Đẽo cày giữa đường A. Đẽo cày giữa đường là truyện giáo dục nhân văn sâu sắc về lòng biết ơn. B. Người làm việc không suy xét kĩ, thiếu chủ kiến khi tiếp thu các ý kiến đóng góp, tốn công, tốn sức nhưng không thu được gì, không giải quyết được vấn đề triệt để. C. Làm việc gì cũng phải để ý mọi thứ xung quanh xem ai có thể giúp mình và phải có lòng yêu thương đối với người xung quanh. D. Bài học về thói khoe khoang, làm biếng, chỉ nói và không làm. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. - GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1. B | 2. A | 3. C | 4. D | 5. B |
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.TC1a: HS thực hiện tương tác với phần mềm kiểm tra đánh giá trực tuyến (để ôn tập kiến thức.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Đẽo cày giữa đường để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn có sử dụng thành ngữ đẽo cày giữa đường.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..