Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 7: Thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 7: Thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
NÓI VÀ NGHE
TIẾT…: THẢO LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được vi trò của công nghệ đối với đời sống cảu cong người, trên cả hai phương diện tích cực và tiêu cực
- HS biết cách thảo luận về một vấn đề gây tranh cãi, biết đưa ra ý kiến của mình, biết cách xác định những điểm thống nhất và khác biệt giữa các ý kiến, đồng thời biết lắng nghe và đối thoại với ý kiến của người khác trên tinh thần tôn trọng.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập trao đổi về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
c. Năng lực số
- 1.2.TC1a: Đánh giá độ tin cậy của các nguồn tin trực tuyến bàn về tác động của công nghệ.
- 2.1.TC1a: Sử dụng các kênh liên lạc số để trao đổi nhóm trước buổi thảo luận.
- 6.1.TC1a: Nhận diện sự thay đổi của đời sống khi có sự can thiệp của AI và các thiết bị kết nối vạn vật (IoT).
- 6.2.TC1a: Sử dụng AI để tổng hợp các quan điểm đa chiều về một vấn đề công nghệ gây tranh cãi (như Robot thay thế con người).
- 6.3.TC1a: Thực hiện ứng xử văn minh và đạo đức số trong quá trình thảo luận trực tiếp và tương tác trên không gian mạng.
3. Phẩm chất:
- HS tham gia tích cực vào nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói
a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài nói đạt yêu cầu.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị bài nói.
c. Sản phẩm học tập: Bài nói đã được chuẩn bị trước ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà các khâu chuẩn bị của bài nói, để khi đến lớp, các em có thể tiến hành kể chuyện theo yêu cầu của bài.
- GV lưu ý HS về sự cần thiết của việc xác định mục đích nói và đối tượng nghe bằng việc gợi dẫn và đặt câu hỏi cho HS thảo luận: + Khi tiến hành thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người, chúng ta nhằm hướng tới điều gì? + Ai là người mà chúng ta muốn chia sẻ những điều này?
- Chuẩn bị nội dung nói: GV dành thời gian (5 phút) cho HS tự soát lại dàn ý bài nói đã chuẩn bị ở nhà theo hướng dẫn SHS và nhiệm vụ GV giao. Trong khi HS xem lại dàn ý bài nói của mình, GV lưu ý HS: đánh dấu ý quan trọng, gạch chân từ khóa,.. - Tập luyện: + GV chia lớp thành một số nhóm (tối đa 6 HS/nhóm) để thực hiện hoạt động theo chủ đề mà các em lựa chọn. + GV dành thời gian (5-7p) cho HS luyện nói theo cặp, sau đó lên trình bày ý kiến trước lớp. + GV lưu ý HS về thời gian trình bày bài nói (5-7p). GV phát phiếu đánh giá cho HS, hướng dẫn các em cách đánh giá theo tiêu chí đề ra. - GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị số truy cập internet để tìm kiếm các bài viết về lợi ích và tác hại của Smartphone. HS phải đối chiếu thông tin giữa các trang báo chính thống và blog cá nhân để kiểm chứng tính xác thực. - GV yêu cầu HS sử dụng Chatbot AI với câu lệnh: "Hãy cho tôi biết 3 luận điểm ủng hộ và 3 luận điểm phản đối việc học sinh lớp 7 sử dụng trí tuệ nhân tạo để làm bài tập". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu, tìm hiểu đề, chuẩn bị bài nói và tập luyện. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả chuẩn bị của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. | 1. Chuẩn bị bài nói - Xác định mục đích nói và người nghe. + Mục đích nói: Chia sẻ thông tin, ý tưởng và hiểu sâu sắc hơn một vấn đề vốn gây nhiều tranh cãi. + Người nghe: thầy cô, bạn bè, những người cùng chung mối quan tâm và muốn được thảo luận về vấn đề này. - Lựa chọn nội dung bài nói. + Tìm thêm thông tin liên quan đến nhiều nguồn + Tìm ý bằng cách đặt ra các câu hỏi và tự trả lời + Sắp xếp các ý tìm được thành một dàn ý theo trật tự: nêu vấn đè – hai mặt tích cực và tiêu cực của vấn đề đó – nêu quan điểm cá nhân. - Tập luyện | 1.2.TC1a: HS đánh giá độ tin cậy của các nguồn tin trực tuyến bàn về tác động của công nghệ. 6.2.TC1a: HS sử dụng AI để tổng hợp các quan điểm đa chiều về một vấn đề công nghệ gây tranh cãi (như Robot thay thế con người). | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2: Trình bày bài nói
a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng khi trình bày bài nói.
b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày, thảo luận sôi nổi, tích cực
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói
a. Mục tiêu: Nắm được tiêu chí đánh giá bài nói, đưa ra được nhận xét về bài nói.
b. Nội dung: HS sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá bài nói của bạn.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phiếu đánh giá theo tiêu chí.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc bảng trong SHS trang 50. - GV dẫn dắt HS: Do đặc thù của hoạt động thảo luận nên việc trao đổi về bài nói có thể diễn ra ngay sau từng lượt nói. Người nghe khi trao đổi lại với người vừa trình bày ý kiến cá nhân để bày tỏ sự tán thành hay phản bác. Như vậy, người nghe đồng thời cũng là người nói, theo từng lượt. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu, thực hiện nhận xét bài nói. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày nhận xét và thảo luận về những ý kiến đóng góp Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV lắng nghe cuộc thảo luận và hướng dẫn HS chốt lại ý kiến của mình - GV chốt lại bằng cách đưa ra quan điểm cá nhân nếu thấy cuộc thảo luận có nhiều ý kiến bất đồng. | 3. Trao đổi bài nói |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để chỉnh sửa bài viết.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để chỉnh sửa lại bài nói thảo luận về vai trò của công nghệ đối với đời sống con người.
c. Sản phẩm học tập: Bài văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS rà soát, chỉnh sửa văn bản tóm tắt vừa hoàn thành theo gợi ý
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và thực hiện kiểm tra lại bài làm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS hoàn thành và nộp bài viết.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày baì tập trước lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Xem lại nội dung bài học
+ Soạn bài: Củng cố, mở rộng và Thực hành đọc.