Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối Bài 4: Lai Tân
Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức Bài 4: Lai Tân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …./…./…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN 2: LAI TÂN
(Hồ Chí Minh)

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp đối, …
- HS nhận biết và phân tích được một số thủ pháp nghệ thuật chính trong thơ trào phúng
- HS liên hệ được nội dung văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại; có ý thức phê phán cái xấu, tiêu cực
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lai Tân
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lai Tân
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 2.2.TC2a: Thực hiện các thao tác tìm kiếm, chọn lọc và truy xuất thông tin tư liệu về tập thơ "Nhật ký trong tù" và bối cảnh vùng đất Lai Tân (Trung Quốc) những năm 1942-1943 trên không gian mạng.
- 3.1.TC2b: Sử dụng phần mềm trình chiếu hoặc công cụ bảng trắng số để hệ thống hóa đặc điểm thi luật và sơ đồ hóa nghệ thuật trào phúng trong bài thơ.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để đối chiếu các bản dịch thơ, giải mã từ Hán Việt và phân tích sắc thái châm biếm trong cấu trúc câu thơ "vẫn thái bình".
3. Phẩm chất
- Có ý thức phê phán cái xấu, tiêu cực và hướng tới những điều tốt đẹp trong suy nghĩ và hành động
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Lai Tân
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Lai Tân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Lai Tân
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS Dựa vào phần nội dung chuẩn bị ở nhà, GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: + Trình bày hiểu biết của em về tác giả Hồ Chí Minh?
- Em hãy trình bày xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác của văn bản - Bài thơ thuộc thể thơ nào? Nêu những dấu hiệu giúp em nhận biết được điều đó - Văn bản có mấy phần? Hãy nêu nội dung của từng phần Bước 2: Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: HS tiến hành thực hiện nhiệm vụ học tập - GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt kiến thức. | I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Hồ Chí Minh (1890-1969) là vị lãnh tụ tài ba, vĩ đại, danh nhân văn hóa thế giới. - Văn thơ Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá, là một bộ phận gắn bó hữu cơ với sự nghiệp cách mạng vĩ đại của Người. Văn thơ của Người có tác dụng to lớn đối với quá trình phát triển của cách mạng Việt Nam, đồng thời có vị trí đặc biệt quan trọng trong lịch sử và đời sống tinh thần của dân tộc
2. Tác phẩm - Xuất xứ: Đây là bài thứ 96 nằm trong tổng số 133 bài ở tập thơ “Nhật kí trong tù” - Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác trong khoảng bốn tháng đầu của thời gian Hồ Chí Minh bị giam giữ tại các nhà tù của bọn Quốc dân đảng Trung Quốc ở Quảng Tây. - Thể thơ: Bài thơ thuộc thể thơ tứ tuyệt Đường luật. Cơ sở để nhận biết điều đó là bài thơ có bốn câu, mỗi câu bảy chữ; có luật (nguyên tác luật bằng, bài thơ dịch luật trắc); có niêm (niêm giữa câu 2 và 3); gieo vần chân ở các câu chẵn; nhịp câu thơ được ngắt chẵn trước lẻ sau (2/2/3 hoặc 4/3) - Bố cục: 2 phần + Phần 1 (3 câu đầu): Thực trạng của chính quyền Lai Tân + Phần 2 (còn lại): Thái độ châm biếm, mỉa mai của tác giả | 6.1.TC2a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để đối chiếu các bản dịch thơ, giải mã từ Hán Việt. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Lai Tân
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Lai Tân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Lai Tân
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Lai Tân
b. Nội dung
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học
c. Sản phẩm
- Phiếu bài tập của HS
- Sơ đồ tư duy của HS
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tạo một Quiz trên ứng dụng Azota/Google Forms. HS truy cập bằng điện thoại để làm bài trắc nghiệm, hệ thống chấm điểm tự động.
Trường THCS:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN LAI TÂN Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Lai Tân được viết theo thể thơ gì?
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt D. Ngũ ngôn bát cú Câu 2: Nội dung của bài thơ Lai Tân là gì? A. Ca ngợi sự thái bình của xã hội Trung Quốc B. Phê phán thực trạng đen tối của xã hội Trung Quốc C. Phê phán các quan lại Lai Tân không quan tâm đến cuộc sống của người dân D. Lên án thực trạng quan lại bóc lột, ăn hiếp người dân Câu 3: Tác giả đã miêu tả “Ban trưởng” là một người như thế nào? A. Đánh bạc B. Ăn chặn tiền của tù nhân C. Hút thuốc phiện D. Đánh tù nhân Câu 4: Bộ máy quan lại ở Lai Tân được thể hiện như thế nào qua ba câu đầu của bài thơ? A. Làm tròn trách nhiệm và phận sự của mình. B. Làm việc một cách hình thức. C. Chỉ quan tâm đến việc bóc lột người dân. D. Không làm tròn chức năng của người đại diện pháp luật. Câu 5:………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lai Tân hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1.B | 2.B | 3.A | 4.D | 5.A |
| 6.C | 7.C | 8.D | ||
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Vẽ sơ đồ tư duy tổng kết lại kiến thức bài học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu vẽ sơ đồ tư duy, tóm tắt nội dung kiến thức của bài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiến hành hoàn thành sơ đồ tư duy về văn bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số học sinh báo cáo kết quả làm việc, trình bày ngắn gọn về bài làm (sơ đồ tư duy) của mình. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và góp ý
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, nhận xét về bài làm của HS

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
