Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối Bài 5: Chùm ca dao trào phúng
Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức Bài 5: Chùm ca dao trào phúng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …./…./…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN 3: CHÙM CA DAO TRÀO PHÚNG

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết được sự việc diễn ra ở mỗi câu chuyện và hiểu được hàm ý sâu xa mà tác giả dân gian muốn gửi gắm trong đó
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chùm ca dao trào phúng
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chùm ca dao trào phúng
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 2.2.TC2a: Thực hiện các thao tác tìm kiếm và truy xuất thông tin, ngữ liệu văn học dân gian trên không gian mạng.
- 3.1.TC2b: Sử dụng phần mềm thiết kế sơ đồ tư duy để mô hình hóa các tuyến nhân vật và các thủ pháp nghệ thuật đối lập.
- 5.2.TC2a: Tương tác trên nền tảng đánh giá trực tuyến để thực hiện các bài trắc nghiệm củng cố.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích các yếu tố gây cười, biện pháp tu từ (phóng đại) và rà soát lập luận phân tích văn bản.
3. Phẩm chất
- Có ý thức phê phán cái xấu, tiêu cực và hướng tới những điều tốt đẹp trong suy nghĩ và hành động
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Chùm ca dao trào phúng
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Chùm ca dao trào phúng
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Chùm ca dao trào phúng
d. Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung đã đọc ở nhà: - Hãy trình bày hiểu biết của em về ca dao (khái niệm, đặc điểm, vai trò, …)? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chuẩn bị trình bày trước lớp. - HS sử dụng AI Chatbot, nhập lệnh: "Hãy phân tích ngắn gọn vai trò của tiếng cười trào phúng trong ca dao dân gian Việt Nam đối với đời sống lao động xưa trong 2 gạch đầu dòng". HS dùng kết quả đối chiếu với SGK để trình bày. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. | I. Tìm hiểu chung 1. Ca dao - Ca dao là một thể thơ dân gian Việt Nam được truyền miệng dưới dạng lời thoại không theo một nhịp điệu cụ thể nào, thường được viết theo thể thơ lục bát để dễ nhớ. Ca dao bộc lộ tâm tình, tình cảm của người nói, người viết về đủ mọi đề tài trong cuộc sống. - Từ xa xưa, ca dao đã có ý nghĩa quan trọng trong đời sống sinh hoạt sản xuất, nó được ví von như "món ăn tinh thần" giúp người dân giải tỏa căng thẳng và những mệt mỏi sau phút giây làm việc vất vả.
| 6.1.TC2a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích các yếu tố gây cười, vai trò của tiếng cười trào phúng trong ca dao Việt Nam. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Chùm ca dao trào phúng
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Chùm ca dao trào phúng
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Chùm ca dao trào phúng
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Chùm ca dao trào phúng
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.
c. Sản phẩm:
- Phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tạo bài kiểm tra nhanh gồm 6 câu hỏi trên nền tảng trực tuyến (Azota/Quizizz/Google Forms). HS sử dụng thiết bị cá nhân quét mã QR để truy cập và chọn đáp án đúng.
Trường THCS:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN CHÙM CA DAO TRÀO PHÚNG Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Bài ca dao số 1 nói về điều gì? A. Hoạt động của những người thầy bói B. Hoạt động của những người thầy bói dởm, hành nghề mê tín. C. Vai trò của thầy bói trong nghi thức cúng lễ D. Phê phán sự ham ăn của thầy bói Câu 2: Bài học được rút ra từ bài ca dao 1 là: A. Khuyên nhủ mọi người không nên sa vào mê tín dị đoan B. Khuyên nhủ mọi người phải xem xét, suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn thầy bói C. Không nên đem nhiều đồ ăn mang lên để cúng lễ D. Tất cả các đáp án trên đều đúng Câu 3 : Ở bài ca dao số 2, có thể hiểu mèo là hình ảnh đại diện cho điều gì? A. Sự thân thiện B. Thói đạo đức giả C. Sự mạnh mẽ D. Thói sĩ diện Câu 4 : ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Chùm ca dao trào phúng để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
| 1. B | 2.A | 3.B | 4.C | 5.D |
| 6. A | ||||
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Vận dụng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Viết một bài văn phân tích một trong ba bài ca dao của văn bản Chùm ca dao trào phúng
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
Câu 1:
Chùm ca dao trào phúng gồm ba bài ca dao: bài thứ nhất là buổi lễ của ông thầy cúng, bài thứ hai là cuộc viếng thăm của mèo đến nhà chuột và bài thứ ba là việc thách cưới của nhà gái đối với anh học trò nghèo. Mỗi một bài ca dao trong đây đều tập trung vào một câu chuyện vào sau đây tôi sẽ phân tích bài ca dao mà tôi cho là ấn tượng hơn cả đó là bài ca dao thứ ba:
Anh là con trai học trò
Em mà thách cưới thế anh lo thế nào?
Em khoe em đẹp như sao
Để anh lận đận ra vào đã lâu
Mẹ em thách cưới cho nhiều
Thử xem anh nghèo có cưới được không?
Nghèo thì bán bể bán sông
Anh cũng cố cưới lấy công ra vào
Cưới em trăm tám ông sao
Trăm tấm lụa đào mươi cót trầu cau
Cưới em một trăm con trâu
Một nghìn con lợn, bồ câu tám nghìn
Cưới em tám vạn quan tiền
Để làm tế lễ gia tiên ông bà
Cưới em một chĩnh vàng hoa
Mười chum vàng cốm bạc là trăm nong
Cưới em ba chum mật ong
Mười thúng mỡ muỗi ba nong quýt đầy
Bất cứ một cô gái nào, trước khi về làm dâu nhà người ta cũng đều muốn mình được tôn trọng. Cho nên, họ thách cưới thật cao để cho gia đình nhà trai phải nhìn lại giá trị thật sự của mình, rằng cưới được họ về không phải là điều đơn giản. Tuy nhiên, ở một mức độ nào đó, chúng ta cũng nhận thấy là cô gái đang làm khó chàng trai, gần như là buộc chàng trai phải từ bỏ ý định của mình. Vậy đứng trước tình cảnh như vậy, chàng trai đã làm gì? Anh định “Nghèo thì bán bể bán sông”. Ở đây rõ ràng bể (biển), sông là những thứ không thuộc sở hữu cá nhân, càng không thuộc về anh học trò nghèo. Vì vậy, việc bán bể, bán sông là điều không tưởng, không bao giờ xảy ra trong thực tế. Đồ dẫn cưới của anh học trò nghèo gồm: trăm tám ông sao, trăm tấm lụa đào, mươi cót trầu cau, một trăm con trâu, một nghìn con lợn, tám nghìn con bồ câu, tám vạn quan tiền, một chĩnh vàng hoa, mười chum vàng cốm, trăm nong bạc, ba chum mật ong, mười thúng mỡ muỗi, ba nong quýt đầy,... Nếu việc bán bể, bán sông là điều không tưởng thì những lễ vật dẫn cưới của anh học trò là điều phi thực tế. Những thứ đó có giá trị quá lớn so với tầm mức một đám cưới, cũng là những thứ mà anh học trò nghèo không bao giờ có nổi. Thậm chí có những thứ không bao giờ tìm được trong thực tế (ông sao, mỡ muỗi).
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..