Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 5: Rô-mê-ô và Giu-li-ét

Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 5: Rô-mê-ô và Giu-li-ét. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: VĂN BẢN 1: RÔ-MÊ-Ô VÀ GIU-LI-ÉT 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
  • Tiếp cận tác phẩm bi kịch, đối diện với những nỗi đau của con người, HS nhận biết được những giá trị nhân văn của cuộc sống.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
  • Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.

Năng lực số

  • 1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu thông tin về thời đại Phục hưng và tầm ảnh hưởng của Shakespeare trong văn học số.
  • 6.1.TC2a: Nhận biết khả năng của AI trong việc tổng hợp và phân tích các mô-típ bi kịch kinh điển (xung đột dòng họ, tình yêu ngang trái) từ cơ sở dữ liệu văn học toàn cầu.
  • 6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI gợi ý cách chuyển đổi lời thoại kịch cổ điển sang ngôn ngữ hiện đại mà vẫn giữ nguyên sắc thái cảm xúc của nhân vật.

3. Phẩm chất

  • Coi trọng những giá trị nhân văn cao đẹp; lựa chọn hành động và cách ứng xử phù hợp để có được hạnh phúc chân chính. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD;
  • SGK, SGV Ngữ văn 9;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân kể tên những tác phẩm văn học có đề tài tình yêu mà em biết.

c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Chia sẻ với các bạn những tác phẩm văn học có đề tài tình yêu mà em biết.

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- HS xem video và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở: Tác phẩm văn học có đề tài tình yêu: tiểu thuyết “Cuốn theo chiều gió” (Margaret Mitchell), tiểu thuyết “Kiêu hãnh và định kiến” ( Jane Austen), tiểu thuyết “Tiếng chim hót trong bụi mận gai” (Colleen McCullough), “Truyện Kiều” (Nguyễn Du),…

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Tình yêu - chỉ hai chữ đơn giản vậy mà đã làm hao tổn bao giấy mực của những nhà văn, những thi sĩ, những triết gia... từ xưa đến nay. Nó đã trở thành đề tài muôn thuở của con người. V.Hugo đã khẵng định: “Tình yêu là bông hoa, cuộc đời là mật ngọt”. Tình yêu đi vào văn chương và trở thành một đề tài bất hủ, trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đoạn trích Rô-mê-ô và Giu-li-ét trích từ vở bi kịch nổi tiếng của nhà soạn kịch Uy-li-am Sếch-xpia nhé.

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học 

a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. 

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến chủ đề Đối diện với nỗi đau.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đối diện với nỗi đau.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS:

+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ đề Đối diện với nỗi đau.

+ Nêu tên và thể loại các VB đọc chính được học trong bài 5.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu bài học và tìm tên các VB trong bài 5.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

 I. Giới thiệu bài học

- Chủ đề Đối diện với nỗi đau gồm cách văn bản thuộc thể loại bi kịch và truyện ngắn. Văn học, bằng cách thể hiện những tình thế gay gắt, những sự việc bi thảm,... đã khơi dậy nỗi xúc động thống thiết, đem đến những trải nghiệm căng thẳng và lo âu sâu sắc cho người đọc, qua đó, hướng người đọc đến những tình cảm nhân văn cao cả, thôi thúc hành động tích cực...

- Tên và thể loại của các VB đọc chính:

   

Tên văn bảnThể loại
Rô-mê-ô và Giu-li-étBi kịch
Lơ-xítBi kịch
Bí ẩn của làn nướcTruyện ngắn

   

   

   

   

   

Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn

a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm của bi kịch, các thông tin về vở kịch và tác giả Uy-li-am Sếch-xpia.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS về một số đặc điểm của bi kịch.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản

a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

 - GV hướng dẫn HS đọc bài:

+ GV yêu cầu HS đọc phân vai gồm: người dẫn chuyện, nhân vật Rô-mê-ô và nhân vật Giu-li-ét.

+ GV hướng dẫn cách đọc và cho HS đọc trực tiếp văn bản, lưu ý cách ngắt nhịp, tốc độ, âm lượng đọc phù hợp.

GV hướng dẫn HS theo dõi chiến lược đọc được nêu ở các thẻ chỉ dẫn.

Chiến lược đọc.Nội dung
Chú ý: Lời thoại của hai nhân vật có gì đặc biệt? 
Suy luận: Tại sao Giu-li-ét mong Rô-mê-ô từ bỏ tên họ? 
Chú ý: Điều gì đã làm cho Rô-mê-ô có thể gặp gỡ Giu-li-ét? 

Trình bày những hiểu biết chung về tác giả Uy-li-am Sếch-xpia và tác phẩm Rô-mê-ô và Giu-i-ét.

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào các trang thông tin chính thống để tìm hiểu về tác giả và bối cảnh xoay quanh vở kịch Rô-mê-ô và Giu-i-ét.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày sản phẩm.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV mở rộng kiến thức: 

+ GV chiếu video về Văn minh thời đại Phục Hưng (0:05 – 2:40): 

https://www.youtube.com/watch?v=DfiOS7htEXg

=> Một số đặc điểm của chủ nghĩa nhân văn thời đại Phục hưng: trân trọng và đề cao con người, ca ngợi quyền sống tự nhiên, quyền tự do cá nhân, giải phóng con người khỏi xiềng xích của tư tưởng phong kiến trung cổ…

- GV chuyển sang nội dung mới.

III. Tìm hiểu chung về văn bản

1. Đọc

- Cách đọc: Khi đọc, HS cần chú ý ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật (tha thiết, giằng xé, khổ đau…).

­- Chiến lược đọc: 

Chiến lược đọc.Nội dung
Chú ý: Lời thoại của hai nhân vật có gì đặc biệt?Lời thoại của Rô-mê-ô rất dài, như một bài thơ, giống như độc thoại khi tác giả không để dấu gạch ngang ở đầu dòng. Lời thoại của Giu-li-ét ngắn.
Suy luận: Tại sao Giu-li-ét mong Rô-mê-ô từ bỏ tên họ?Vì hai dòng họ của hai nhân vật có mối thù ghét nhau, chính họ đó sẽ khiến cả hai không thể đến được với nhau.
Chú ý: Điều gì đã làm cho Rô-mê-ô có thể gặp gỡ Giu-li-ét?Điều khiến Rô-mê-ô vượt tường cao để gặp Giu-li-ét chính là bởi tình yêu sâu sắc của chàng với nàng.

   

2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

a. Tác giả

kenhhoctap

- Uy-li-am Sếch-xpia (1564 - 1616) là nhà viết kịch kiệt xuất ở Anh thời đại Phục hưng. 

- Sáng tác của ông thấm đẫm tình yêu và lòng tin đối với con người. Đặc điểm nổi bật trong sáng tác của ông là nội dung đa dạng, tư tưởng lớn lao, hình tượng sắc nét, ngôn ngữ điêu luyện. 

- Ông được coi là “nhà pháp sư” của ngôn ngữ Anh. Sếch-xpia đã sáng tác gần 40 vở kịch thuộc nhiều thể loại, nổi bật nhất là bi kịch. 

- Các vở bi kịch nổi tiếng của ông được cả thế giới biết đến: Rô-mê-ô và Giu-li-ét, Hăm-lét (Hamlet), Mắc-bét (Macbeth), Vua Lia (Lear), Ô-ten-lô (Othello),...

b. Tác phẩm

- Rô-mê-ô và Giu-li-ét được sáng tác vào khoảng năm 1594-1595, là vở kịch năm hồi viết bằng thơ xen lẫn văn xuôi, dựa trên một câu chuyện có thật từng xảy ra ở I-ta-li-a thời trung cổ. 

- Vở kịch được coi là bản tình ca say đắm nhất, ca ngợi tình yêu trong sáng, chân thành, thuỷ chung, dám vượt lên hận thù để giành lấy quyền tự do và hưởng hạnh phúc.

1.1.TC2a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu thông tin về thời đại Phục hưng và tầm ảnh hưởng của Shakespeare trong văn học số.

Hoạt động 4: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: 

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.

- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Rô-mê-ô và Giu-li-ét.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Rô-mê-ô và Giu-li-ét và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Rô-mê-ô và Giu-li-ét.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Rô-mê-ô và Giu-li-ét.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh ôn tập lại những nội dung vừa học trong bài.

- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

- GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

   

PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN RÔ-MÊ-Ô VÀ GIU-LI-ÉT

   

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Vở kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét được lấy cảm hứng từ đâu?

A. Dựa trên một bài hát nổi tiếng ở I-ta-li-a thời trung cổ.

B. Dựa trên cuộc đời của một nhân vật lịch sử nổi tiếng ở I-ta-li-a thời trung cổ.

C. Dựa trên một cuốn tiểu thuyết nổi tiếng ở I-ta-li-a.

D. Dựa trên một câu chuyện có thật từng xảy ra ở I-ta-li-a thời trung cổ.

Câu 2: Giá trị nội dung của vở kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét là gì?

A. Là bản tình ca say đắm nhất, ca ngợi tình yêu trong sáng, chân thành, thuỷ chung, dám vượt lên hận thù để giành lấy quyền tự do và hưởng hạnh phúc.

B. Ca ngợi tình yêu trong sáng, chân thành, thuỷ chung

C. Cổ vũ con người giành lấy quyền tự do và hưởng hạnh phúc.

D. Cổ vũ con người vươn lên trên nghịch cảnh, không từ bỏ cuộc sống này.

Câu 3:  Nhân vật chính trong vở kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét là ai?

A. Rô-mê-ô và Giu-li-ét.

B. Ca-piu-lét và Môn-ta-ghiu.

C. Pa-rít và Vê-rô-na.

D. Rô-mê-ô và Ca-piu-lét.

Câu 4: Sự việc Rô-mê-ô gặp Giu-li-ét diễn ra như thế nào?

A. Rô-mê-ô đã vượt tường nhảy vào vườn nhà Ca-piu-lét để thổ lộ tình yêu với Giu-li-ét.

B. Rô-mê-ô đã tham dự bữa tiệc hóa trang nhà Ca-piu-lét và vô tình gặp được Giu-li-ét.

C. Rô-mê-ô đã tham dự bữa tiệc gia đình mừng sinh nhật Giu-li-ét.

D. Rô-mê-ô đã đã bị bắt và nhốt trong nhà Ca-piu-lét nên vô tình gặp Giu-li-ét.

Câu 5: Rô-mê-ô say đắm và ngưỡng mộ điều gì ở Giu-li-ét?

A. Tài năng.

B. Nhan sắc.

C. Tính cách.

D. Sự giàu có.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. D2. A3. A4. A5. B

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:

Tìm một tác phẩm nghệ thuật hiện đại (văn học, hội hoạ, âm nhạc, điện ảnh,...) lấy đề tài từ câu chuyện tình yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-ét. Nêu một điểm tương đồng giữa tác phẩm đó với vở kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét của Uy-li-am Sếch-xpia.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chốt kiến thức và gợi mở:

+ Vở bi kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét có tầm ảnh hưởng đối với đời sống tinh thần của con người nói chung và đời sống văn học – nghệ thuật châu Âu cũng như toàn thế giới thông qua việc các tác phẩm nghệ thuật hiện đại (văn học, hội hoạ, âm nhạc, điện ảnh,...) lấy đề tài từ câu chuyện tình yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-ét. Qua đó chúng ta cũng nhận ra mối tương quan giữa văn học và các loại hình nghệ thuật khác: văn học trở thành đề tài, chất liệu cho nhiều sáng tác nghệ thuật khác.

+ Ví dụ: Vở ba lê Rô-mê-ô và Giu-li-ét của biên đạo Kenneth MacMillan.

=> Link video: https://www.youtube.com/watch?v=SyDo3h1Tu7c

=> Vở ba lê đã tái hiện lại không khí của một vở bi kịch thông qua âm nhạc, bối cảnh sân khấu,  thể hiện những cảm xúc mãnh liệt của các nhân vật, cũng như những xung đột và bi kịch trong câu chuyện thông qua những động tác múa uyển chuyển và biểu cảm của vũ công ba lê.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Dựa vào xung đột mà Sếch-xpia đề cập trong vở “Rô-mê-ô và Giu-li-ét” và thực tiễn cuộc sống, hãy viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) trình bày suy nghĩ của em về khát vọng tình yêu của con người.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV có thể gợi mở: HS có thế tìm ý bằng cách trả lời những câu hỏi như:

+ Em quan niệm như thế nào là tình yêu? 

+ Yêu và được yêu có phải là khát vọng chính đáng của con người không? 

+ Em biết những câu chuyện nào về việc con người vượt qua những trở ngại trong tình yêu? Cuộc sống sẽ ra sao nếu không có tình yêu?

=> Chú ý: những yêu cầu khi viết đoạn văn: lựa chọn hình thức tổ chức đoạn văn (diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp) và đảm bảo liên kết các câu trong đoạn.

- GV kết thúc bài học.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập kiến thức đã học về văn bản Rô-mê-ô và Giu-li-ét.

Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Chuẩn bị thực hành tiếng Việt – Câu rút gọn.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay