Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 5: Thực hành tiếng Việt (1)

Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 5: Thực hành tiếng Việt (1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÂU RÚT GỌN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Nhận biết được câu rút gọn, tác dụng của việc sử dụng câu rút gọn trong giao tiếp hàng ngày và trong VB văn học.
  • Vận dụng kiến thức về câu rút gọn để đọc, viết, nói và nghe một cách hiện quả.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được câu rút gọn, tác dụng của việc sử dụng câu rút gọn trong giao tiếp hàng ngày và trong VB văn học.
  • Vận dụng kiến thức về câu rút gọn để đọc, viết, nói và nghe một cách hiện quả.

Năng lực số

  • 1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để thu thập các ví dụ về câu rút gọn trong các văn bản số (báo chí, mạng xã hội).
  • 6.1.TC2a: Nhận biết khả năng của AI trong việc phân tích cấu trúc cú pháp, xác định các thành phần câu bị tỉnh lược trong các đoạn văn bản phức tạp.
  • 6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ chuyển đổi các câu đầy đủ thành câu rút gọn nhằm tối ưu hóa độ dài cho các tiêu đề hoặc thông điệp truyền thông số.
  • 6.3.TC2a: Sử dụng các phần mềm chỉnh sửa văn bản tích hợp AI để kiểm tra tính hợp lý của việc rút gọn câu, tránh gây hiểu lầm hoặc vi phạm các quy tắc giao tiếp lịch sự.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, có ý thức tự học và hoàn thành bài tập đầy đủ, vận dụng kiến thức tạo lập văn bản.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD;
  • SGK, SGV Ngữ văn 9;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Biết được khái niệm và cách nhận biết câu rút gọn.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ: Tìm hiểu tri thức Ngữ văn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đưa ra một tình huống giao tiếp qua tin nhắn:

A: "Chiều nay mấy giờ đi học?"

B: "Hai giờ."

+ GV hỏi: Tại sao nhân vật B không trả lời đầy đủ?

+ GV yêu cầu HS sử dụng Smartphone quét đoạn hội thoại vào công cụ phân tích ngôn ngữ AI để xem hệ thống xác định thành phần nào của câu đã được lược bỏ.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong SGK để trả lời câu hỏi: Nêu khái niệm về câu rút gọn và cách nhận biết câu rút gọn. Khi rút gọn câu, chúng ta cần lưu ý điều gì?

- GV yêu cầu HS sử dụng AI với câu lệnh: "Hãy chuyển đoạn hội thoại đầy đủ sau đây thành một đoạn hội thoại sử dụng câu rút gọn sao cho vẫn giữ nguyên ý nghĩa nhưng phù hợp với văn phong tin nhắn nhanh".

- GV yêu cầu HS tra cứu trên mạng các câu khẩu hiệu (slogan) của các nhãn hàng nổi tiếng và chỉ ra các câu rút gọn trong đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

I. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn

1. Khái niệm

- Câu rút gọn là câu có thành phần câu (thường là thành phần chính) bị tỉnh lược. Việc tỉnh lược chủ yếu do phương châm tiết kiệm trong việc sử dụng ngôn ngữ, nhất là khi nói (lược bỏ những thông tin đã biết hoặc bị coi là lặp, thừa), hoặc do dụng ý của người sử dụng (không muốn nêu rõ sự vật, sự việc nào đó trong câu).

2. Cách nhận biết

- Tỉnh lược chủ ngữ hoặc vị ngữ.

Ví dụ:

“- Anh đang làm gì?

- Đọc sách”. (Rút gợn chủ ngữ).

“- Ai đã trồng những cây hoa này?

- Mẹ tôi”. (rút gọn vị ngữ)

Ngoài ra, câu rút gọn cũng có thể là câu tỉnh lược cả thành phần chủ ngữ và vị ngữ, chỉ giữ lại thành phần cung cấp thông tin cần thiết, cốt lõi trong một ngữ cảnh giao tiếp cụ thể như trạng ngữ, bổ ngữ hoặc định ngữ.

=> Chú ý: Câu rút gọn bị tỉnh lược có thể khôi phục thành câu đầy đủ.

3. Lưu ý khi rút gọn câu

­- Không làm cho câu trở nên cộc lốc, thiếu tính lịch sự; hạn chế dùng câu rút gọn khi nói với người trên hoặc những người mình kính trọng.

- Trong một số ngữ cảnh, câu rút gọn có thể gây hiểu nhầm.

6.1.TC2a: HS nhận biết khả năng của AI trong việc phân tích cấu trúc cú pháp, xác định các thành phần câu bị tỉnh lược trong các đoạn văn bản phức tạp.

6.2.TC2a: HS sử dụng câu lệnh (prompt) để AI hỗ trợ chuyển đổi các câu đầy đủ thành câu rút gọn nhằm tối ưu hóa độ dài cho các tiêu đề hoặc thông điệp truyền thông số.

1.1.TC2a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm để thu thập các ví dụ về câu rút gọn trong các văn bản số (báo chí, mạng xã hội).

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về câu rút gọn.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến câu rút gọn.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để hoàn thành bài tập vận dụng về câu rút gọn.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Đọc các đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

a. Anh đã nhìn thấy chim chìa vôi nó bay từ bãi cát vào bờ bao giờ chưa?

- Chưa.

- Tổ chim sẽ bị chìm mất.

(Nguyễn Quang Thiều, “Bầy chim chìa vôi”)

b. Tôi đi đứng oai vệ. Mỗi bước đi, tôi làm điệu dún dẩy các khoeo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu. Cho ra kiểu cách con nhà võ.

(Tô Hoài, “Dế Mèn phiêu lưu kí”)

c. - Cậu làm trò gì thế? Sao lại ăn trộm hòn đá này?

- Chúng ta không ăn trộm! – Hắn nhún vai. – Chúng ta chỉ mượn tạm thôi! Dùng xong sẽ mang trả lại! Tớ cũng tò mò muốn biết nơi nào được gọi là trung tâm của vũ trụ.

(Hà Thuỷ Nguyên, “Thiên Mã”)

d. Mặt trời lại rọi lên ngày thứ sáu của tôi trên đảo Thanh Luân một cách thật quá là đầy đủ. Tôi dậy từ canh tư. Còn tối đất, cố đi mãi trên đá đầu sư, ra thấu đầu mũi đảo. Và ngồi đó rình mặt trời lên.

(Nguyễn Tuân, “Cô Tô”)

Yêu cầu:

(1) Chỉ ra các câu rút gọn.

(2) Khôi phục các thành phần bị tỉnh lược để câu rút gọn thành câu đầy đủ.

(3) Nêu tác dụng của việc dùng câu rút gọn trong mỗi trường hợp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV có thể gợi mở:

a. - Câu rút gọn: Chưa.

- Câu đầy đủ: Anh chưa bao giờ nhìn thấy chim chìa vôi nó bay từ bãi cát vào bờ.

=> Tác dụng của việc dùng câu rút gọn: tăng tính khẩu ngữ.

b. - Câu rút gọn: Cho ra kiểu cách con nhà võ. 

- Câu đầy đủ: Mỗi bước đi tôi làm cho ra kiểu cách con nhà võ.

=> Tác dụng của việc dùng câu rút gọn: nhấn mạnh mục đích hoạt động.

c. - Câu rút gọn: Dùng xong sẽ mang trả lại.

- Câu đầy đủ: Chúng ta dùng hòn đá xong sẽ mang nó trả lại.

=> Tác dụng của việc dùng câu rút gọn: tăng tính khẩu ngữ.

d. - Câu rút gọn: Và ngồi đó rình mặt trời lên.

- Câu đầy đủ: Và tôi ngồi đó rình mặt trời lên.

=> Tác dụng của việc dùng câu rút gọn: tạo sự liền mạch cho các hoạt động.

- GV kết thúc bài học.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập kiến thức đã học về câu rút gọn.

Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Chuẩn bị văn bản 2 – Lơ Xít.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay