Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 43: au âu êu
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 43: au âu êu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 43: AU ÂU ÊU
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết và đọc đúng các vấn au, âu, êu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần au, âu, êu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ au, âu, êu; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần au, âu, êu.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp trong lời xin phép.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong bài đọc.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức tranh vẽ phong cảnh nông thôn.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 5.4.CB1b: Xác định được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ số.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: au, âu, êu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall, Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV cho HS cho HS đọc bài vè này sau đó tìm các từ có vần au, âu, êu:
|
- HS quan sát và thực hiện
| |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết vở a. Mục tiêu: HS tô và viết được vần au, âu, êu và từ con trâu, chú tễu vào vở Tập viết cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV cho HS tô chữ vần au, âu, êu và từ con trâu, chú tễu vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết, viết chưa đúng quy trình, ngồi viết hoặc cầm bút chưa đúng tư thế. - GV yêu cầu một số HS dùng tính năng Camera trên máy tính bảng chụp lại bài viết vừa hoàn thành trên trang giấy. - GV cho HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. |
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS mở ứng dụng Camera, canh nét và chụp ảnh tạo thành một tệp hình ảnh số. - HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu |
3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản. HS biết sử dụng chức năng chụp ảnh của thiết bị để số hóa bài làm thủ công, chuyển định dạng thực tế thành nội dung số (bức ảnh) trình chiếu trên lớp. |
Hoạt động 2 : Đọc a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi và đọc được câu có vần au, âu, êu. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS dùng thanh tìm kiếm trên ứng dụng VMonkey để mở đoạn đọc "Nhà dì Tư ở quê...". - GV đọc mẫu câu và yêu cầu HS đọc theo: Nhà dì Tư ở quê có cây cau, giàn trầu. Sau nhà có rau cải, rau dền và cả dưa hấu. Gần nhà dì có cây cầu tre nhỏ. Xa xa là dãy núi cao. - GV cho HS đánh vần, đọc trơn từng chữ có vần au, âu, êu: cau, trầu, rau, hấu, cầu. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. - GV cho HS quan sát tranh và nội dung phần Đọc (SGK trang 99) và đặt câu hỏi: + Nhà dì Tư ở quê có gì? + Gần nhà dì Tư có cái gì, phía xa xa có cái gì?
- GV thống nhất câu trả lời với HS: + Nhà dì Tư ở quê có cây cau, giàn trầu. + Gần nhà dì có cây cầu tre nhỏ. Xa xa là dãy núi cao. |
- HS gõ công cụ tìm kiếm để mở bài đọc trên máy tính bảng. - HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu - HS trả lời
- HS lắng nghe và tiếp thu |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS tra cứu văn bản học tập bằng công cụ tìm kiếm trên nền tảng số. |
Hoạt động 3: Nói theo tranh a. Mục tiêu: HS quan sát và nói được tình huống trong tranh. b. Cách tiến hành - GV cho HS quan sát tranh phần Nói trong SGK trang 99 và đặt câu hỏi: + Em nhìn thấy những ai trong bức tranh thứ nhất? + Nam đang làm gì? + Nam sẽ nói thế nào khi muốn xin phép cô ra ngoài? + Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh thứ hai? + Hà nói gì với cô giáo khi vào lớp?
- Đáp án: + Em nhìn thấy cô giáo và các bạn học sinh đang ngồi trong lớp. + Nam đang đứng lên và xin phép cô giáo ra ngoài. + Nam sẽ nói: “em xin phép cô ra ngoài ạ” khi muốn xin phép cô ra ngoài. + Em nhìn thấy bạn Hà đang đứng ngoài cửa và cả lớp và cô giáo đang nhìn bạn Hà. + Hà nói: “Em xin phép cô vào lớp ạ” - GV giáo dục học sinh có ý thức về việc xin phép cô khi vào lớp. - GV bật một Trợ lý ảo AI (Chatbot bằng giọng nói) trên thiết bị. GV giả lập tình huống: “Hôm nay AI đóng vai là Mẹ, con hãy dùng micro bấm nói lời xin phép mẹ đi đá bóng nhé!”. Khi HS nói: "Con xin phép mẹ đi đá bóng ạ!", Trợ lý AI sẽ tự động đáp lại: “Mẹ đồng ý, con đi chơi nhớ về sớm nhé!”. |
- HS lắng nghe và trả lời (HS thảo luận nhóm 2 người và đưa ra đáp án)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS hào hứng tương tác với Trợ lý ảo: Bấm micro trên máy, thực hành nói lời xin phép lịch sự và nghe phản hồi tự động từ công cụ AI. |
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS biết cách tương tác bằng giọng nói (Voice input) với Trợ lý ảo AI (Chatbot) để thực hành kĩ năng giao tiếp và xử lý tình huống thực tế. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập các kiến thức đã học trong bài b. Cách tiến hành - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Nhà dì Tư nằm ở đâu? A. Ở thành phố B. Ở quê C. Trên núi D. Ngoài đảo Câu 2: Ở nhà dì Tư có trồng cây gì? A. Cây xoài B. Cây phượng C. Cây cau D. Cây dừa Câu 3: Sau nhà dì Tư có trồng loại rau gì A. Rau cải, rau dền B. Rau muống, mồng tơi C. Rau ngót, bắp cải D. Xà lách, súp lơ Câu 4: Gần nhà dì Tư có gì? A. Một cây cầu sắt B. Một con sông lớn C. Một ngôi chợ D. Cây cầu tre nhỏ Câu 5: Nhìn ra xa xa cảnh vật như thế nào? A. Là những dãy nhà cao tầng B. Là dãy núi cao C. Là cánh đồng lúa D. Là biển xanh rộng lớn - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức Bài 43:au âu êu. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc trước Bài 44:iu ưu. |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: B Câu 2: C Câu 3: A Câu 4: D Câu 5: B - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).
|


