Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 44: iu ưu

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 44: iu ưu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: ...../...../.....

Ngày dạy: ...../...../.....

BÀI 44: IU ƯU

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Nhận biết và đọc đúng các vần iu, ưu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần iu, ưu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

2. Năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp trong lời xin phép.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng

- Phát triển kỹ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học.

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iu, ưu có trong bài học.

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung qua các tranh minh hoạ Bà em.

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.2.CB1a: Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
  • 5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình cảm gia đình.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).

- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: iu, ưu.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall, Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech).

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.

- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này:

- Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu trò chơi "Cào cào tìm lá" trên nền tảng Wordwall lên bảng tương tác thông minh.

- GV cho HS đọc và đánh vần các từ đã học: au, âu, êu, cau, gấu, rêu, rau củ, con trâu.  

- GV mời lần lượt HS lên bảng dùng tay chạm vào chiếc lá có chứa từ đúng trên màn hình để giúp cào cào vượt qua suối.

   

   

   

   

   

   

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

   

   

- HS quan sát màn hình tương tác.

   

- HS đọc và đánh vần to các từ.

   

- HS hào hứng lên bảng, dùng ngón tay thao tác chạm trực tiếp vào hình ảnh trên màn hình số để điều khiển nhân vật.

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm (touch) trên màn hình tương tác thông minh để điều khiển trò chơi số ôn tập bài cũ.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhận biết

a. Mục tiêu:

- HS nhận biết được vần iu, ưu. Phát triển kỹ năng quan sát tranh.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS mở máy tính bảng, truy cập ứng dụng VMonkey, bấm vào biểu tượng "Kính lúp" và nhập khóa "Bài 44" để mở bức tranh nhận biết.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 100 và trả lời câu hỏi: 

+ Tranh vẽ ai? 

+ Bà Nam đang làm gì?

+ Bà giúp em làm những công việc gì?

+ Em giúp bà làm những việc gì?

+ Tình cảm của em đối với bà thế nào?

 kenhhoctap

- GV thống nhất đáp án:

+ Tranh vẽ Nam và bà Nam.

+ Bà Nam đang dạy Nam học bài.

+ Bà em thường chỉ em bài tập.

+ Em giúp bà xoa bóp.

+ Em rất yêu thương bà.

- GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Bà đã nghỉ hưu nhưng luôn bận bịu.

- GV giúp HS nhận biết tiếng có vần iu, ưu: iu – bịu; ưu – hưu.

   

   

   

   

- HS thao tác mở máy tính bảng, sử dụng công cụ tìm kiếm và nhập thông tin theo hướng dẫn.

   

- HS trả lời (2-3HS)

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)

   

   

   

   

   

- HS tiếp thu

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS biết thao tác dùng thanh tìm kiếm cơ bản để lấy đúng dữ liệu bài học từ kho học liệu kĩ thuật số.

Hoạt động 2: Luyện đọc

a. Mục tiêu: HS đọc được các vần iu, ưu tiếng, từ ngữ có chứa các vần iu, ưu.

b. Cách tiến hành

* Đọc vần

- So sánh các vần

+ GV giới thiệu và ghi bảng các vần iu, ưu.

+ GV cho HS so sánh các vần iu, ưu để tìm ra điểm giống và khác nhau.

+ GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Đều có âm u ở cuối chỉ khác nhau âm đầu: i, u.

- Đánh vần các vần

+ GV hướng dẫn HS đánh vần các vần: iu: i – u – iu; ưu: ư – u – ưu.

+ GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đánh vần (cá nhân, đồng thanh).

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS.

- Đọc trơn các vần

+ GV yêu cầu HS đọc trơn các vần iu, ưu (cá nhân và đồng thanh).

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS.

+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh.

- Ghép chữ tạo thành vần

+ GV cho HS lần lượt ghép các vần iu, ưu vào bảng cài. 

+ GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép.

* Đọc tiếng

- Đọc tiếng mẫu

+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:

kenhhoctap

+ GV đặt câu hỏi: Ta có vần ưu, thử thêm h  vào phía trước ưu ta được tiếng gì? (tiếng “hưu”).

+ HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng.

+ GV đánh vần mẫu và yêu cầu HS đánh vần (hờ - ưu - hưu); đọc trơn tiếng hưu (cá nhân, đồng thanh)

- Đọc tiếng trong SGK

+ GV lần lượt viết các từ: dịu, địu, xíu, hưu, mưu, lựu.

+ GV cho HS đánh vần và nhận biết các vần mới học: dịu: dờ – iu – diu – nặng – dịu; địu: đờ – iu – điu – nặng – địu; xíu: xờ – iu – xiu – sắc – xíu; hưu: hờ – ưu – hưu; mưu: mờ – ưu – mưu; lựu: lờ – ưu – lưu – nặng – lựu.

+ GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng (nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn).

* Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: cái rìu, cái địu, quả lựu, con cừu.

kenhhoctap

- Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới (nêu tên sự vật trong tranh).

- GV sử dụng Công cụ AI giọng nói (Text-to-Speech) phát âm mẫu từ "cái địu". Tuy nhiên, GV cố tình tắt loa máy tính để không phát ra tiếng.

- GV hỏi: "Màn hình đang đọc chữ nhưng không có âm thanh. Đây là một sự cố kĩ thuật nhỏ. Bạn nào có thể giúp cô xác định giải pháp để giải quyết vấn đề này?" 

- GV hướng dẫn HS tìm biểu tượng loa trên thanh công cụ và kéo thanh âm lượng lên.

- GV yêu cầu HS tìm tiếng có vần iu, ưu đánh vần, đọc trơn tiếng, từ: rìu, địu, lựu, cừu.

- GV cho HS đọc lại toàn bộ từ: cái rìu, cái địu, quả lựu, con cừu.

   

   

- HS quan sát và tiếp thu

   

- HS trả lời (2-3HS)

   

- HS tiếp thu

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS thực hiện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

- HS thực hiện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

- HS trả lời

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS quan sát

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

- HS tiếp thu

   

   

- HS quan sát và nhận biết sự cố phần mềm không có âm thanh.

   

- 1 HS lên bảng thực hành nhấp vào biểu tượng Loa để bật âm lượng.

   

- HS tập trung nghe khẩu âm chuẩn của công cụ AI để bắt chước cách phát âm.

- HS quan sát

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS lắng nghe, phân tích và học tập ngữ âm từ công cụ trí tuệ nhân tạo tạo giọng nói.

5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng. HS nhận diện được lỗi kĩ thuật mất âm thanh và xác định được giải pháp đơn giản (điều chỉnh biểu tượng loa/nút âm lượng) để khắc phục.

Hoạt động 3: Viết bảng

a. Mục tiêu: HS viết được iu, ưu và các từ trâu, tễu vào bảng con cỡ chữ vừa.

b. Cách tiến hành

- GV sử dụng ứng dụng Kids UP trên màn hình chiếu, bật chế độ đồ họa mô phỏng chuyển động nét bút cho các vần iu, ưu.

- GV yêu cầu HS dùng ngón tay tô theo nét chữ đang chạy trên màn hình máy tính bảng cá nhân để ghi nhớ quy trình.

- Viết vần au

+ GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần iu.

+ GV giới thiệu cấu tạo: gồm i + u.

+ GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: Viết chữ i sau đó lia bút viết chữ u.

+ GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết.

+ GV cho HS viết vần iu (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết.

+ GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn.

+ GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS.

- Viết vần ưu

+ GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: viết chữ ư sau đó lia bút sang chữ u.

+ GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung.

- Viết từ ngữ

+ GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết: rìu, lựu.

+ GV nhận xét, lần lượt viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình viết: rìu, lựu 

+ GV cho HS viết vào bảng con.

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.

   

   

   

   

- HS quan sát đồ họa mô phỏng nét viết tự động.



 

- HS tương tác với màn hình máy tính bảng, dùng tay vuốt nét chữ ảo trên ứng dụng.

- HS quan sát

- HS lắng nghe và tiếp thu

- HS quan sát và tiếp thu

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

- HS tiếp thu

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS thực hiện

- HS thực hiện

   

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm để tương tác với phần mềm học viết Kids UP.

* CỦNG CỐ  

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng vần iu, ưu.

+ Chia sẻ với người thân về bài học

+ Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh vần iu, ưu.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS thực hiện

 

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay