Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 60: Ôn tập và kể chuyện

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 60: Ôn tập và kể chuyện. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: ...../...../.....

Ngày dạy: ...../...../.....

BÀI 60: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nắm vững cách đọc các vần ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, ach, êch, ich, ang, ăng, âng; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, ach, êch, ich, ang, ăng, âng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

2. Năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng

- Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những từ ngữ chứa một số vần đã học.

- Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Quạ và đàn bồ câu, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS bước đẩu có ý thức giữ gìn phẩm giá, không đánh mất mình vì những lợi ích vật chất.

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 4.1.CB1b: Phân biệt được rủi ro và mối đe dọa đơn giản trong môi trường số.
  • 5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng (vấn đề kỹ thuật).
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình cảm bạn bè.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).

- Tranh minh họa nội dung câu chuyện Quạ và đàn bồ câu.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, công cụ AI hỗ trợ giọng nói (Text-to-Speech như Vbee hoặc trợ lý ảo giáo dục).

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.

- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này:

- Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chiếu trò chơi lật mảnh ghép trên bảng tương tác. Các mảnh ghép chứa các từ: cá vàng, măng tre, nhà tầng, làng, rặng, vầng.

- GV gọi HS lên bảng chạm vào mảnh ghép để mở từ, đánh vần và đọc trơn.

   

   

- GV yêu cầu HS ngồi dưới quan sát, giữ khoảng cách an toàn với màn hình tivi.

   

   

   

   

   

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

   

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

   

- HS lên bảng, dùng tay chạm để lật mở từ trên màn hình, đánh vần và đọc trơn theo yêu cầu của GV.

- HS lắng nghe và thực hiện ngồi lùi lại, không nhìn quá sát màn hình.

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

   

   

   

4.1.CB1b: Bảo vệ thiết bị và sức khỏe. HS nhận thức rủi ro về mắt khi nhìn quá gần màn hình thiết bị số, thực hiện ngồi đúng khoảng cách.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc vần, từ ngữ

a. Mục tiêu: HS đọc chính xác các từ, các vần đã học.

b. Cách tiến hành

* Đọc vần

- GV cho HS kể tên các âm đã được học trong tuần: ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, ach, êch, ich, ang, ăng, âng.

- GV ghi bảng các âm HS vừa nêu.

- GV cho HS tìm các vần vừa ôn tập, đánh vần, đọc trơn (cá nhân và đồng thanh)

kenhhoctap

* Đọc tiếng, từ

- GV lần lượt viết lên bảng/ chiếu các từ ngữ: bật lửa, cột mốc, đôi mắt, lọ mực, hạt thóc, lác đác, giấc mơ, xúc xắc, quả ớt, gót chân.

- GV mở phần mềm Hành trang số, chiếu hình ảnh giàn bầu có chứa các từ (xinh đẹp, giúp đỡ...). GV yêu cầu HS lên bảng tương tác khoanh tròn/chạm vào quả bầu chứa tiếng có vần ôn tập.

kenhhoctap

   

- Đáp án: ep – đẹp, êp – thếp, ip – kịp, up - giúp, anh - nhanh, ênh - chênh, inh - xinh, ach – sạch, êch – chếch, ich - thích, ang - hàng, ăng – thẳng, âng - vâng.

- GV nhận xét, chỉnh sửa.

* Đọc đoạn

- GV treo bảng đoạn ứng dụng: Hà rất thích con gà bà cho. Sáng sáng, Hà dậy sớm chờ gà gáy ò ó o. Vậy mà mãi nó chẳng gáy. Một hôm, Hà tỉnh giấc nghe gà cục ta cục tác. Giờ Hà đã rõ vì sao con gà chẳng gáy.

- GV cố tình thiết lập cho màn hình bị tối đen đi hoặc phần mềm bị ẩn xuống.

- GV hỏi: “Ôi, màn hình bị tắt mất rồi, bạn nào giúp cô cách làm cho màn hình sáng lại để chúng ta đọc bài nào?”

- GV thao tác lại cho màn hình sáng.

- GV cho HS đọc thầm từng câu, tìm tiếng có chứa các âm, vần mình vừa ôn tập.

- GV yêu cầu HS đọc từng câu (đồng thanh/ cá nhân).

- GV đặt câu hỏi cho HS: 

+ Sáng sáng, Hà dậy sớm làm gì?

+ Một hôm tỉnh giấc, Hà nghe thấy gì?

+ Vì sao gà của Hà chẳng gáy?

- Đáp án:

+ Sáng sáng, Hà dậy sớm chờ gà gáy ò ó o.

+ Một hôm, Hà tỉnh giấc nghe gà cục ta cục tác.

+ Gà của Hà chẳng gáy vì là gà mái.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

- HS thực hiện

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS lên bảng, dùng bút cảm ứng hoặc tay chạm chọn quả bầu trên phần mềm.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

- HS quan sát.

   

   

   

   

- HS quan sát lỗi kỹ thuật.

   

- HS giơ tay đề xuất cách xử lý (Ví dụ: "Thưa cô, cô bấm nút bật ở điều khiển ạ" hoặc "Cô chạm chuột máy tính ạ").

- HS đọc thầm trên màn hình.

   

- HS thực hiện

   

- HS trả lời

   

   

   

- HS tiếp thu

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: Khai thác dữ liệu. HS xác định nhu cầu tìm kiếm và chọn được đúng hình ảnh quả bầu chứa thông tin (vần) tương ứng trên phần mềm giáo dục.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.1.CB1b: Giải quyết vấn đề kỹ thuật. HS bước đầu nhận diện được sự cố thiết bị đơn giản (tắt màn hình) và xác định được giải pháp xử lý kỹ thuật đơn giản (bấm nút nguồn/chuột).

Hoạt động 3: Viết

a. Mục tiêu

- HS viết được cụm từ Em vẽ vầng trăng sáng vào vở tập viết.

b. Cách tiến hành

- GV sử dụng phần mềm hỗ trợ để trình chiếu video hướng dẫn viết cụm từ Em vẽ vầng trăng sáng.

- GV tắt âm thanh của video mô phỏng, yêu cầu HS phát hiện lỗi.

   

   

   

- GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết I, tập một cụm từ Em vẽ vầng trăng sáng trên một dòng kẻ. 

- GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ.

- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.

   

   

   

   

   

- HS quan sát video.



 

- HS phát hiện video không có tiếng và đề xuất giải pháp: “Cô bấm mở loa lên ạ / Cô tăng âm lượng trên máy tính ạ”.

- HS thực hiện

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

5.1.CB1b: Giải quyết vấn đề kỹ thuật. HS nhận diện được lỗi mất âm thanh của học liệu số và đề xuất giải pháp bật loa/tăng âm lượng.

CỦNG CỐ 

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Khi giao bài, GV dặn HS không lấy thiết bị của bố mẹ chơi game mà chỉ nhờ bố mẹ mở đúng bài trên Hành trang số để xem.

GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức tiết 1: Luyện đọc, viết

+ Chia sẻ với người thân về bài học

+ Đọc trước Tiết 2: Kể chuyện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS ghi nhớ thực hiện đúng việc dùng thiết bị số ở nhà.

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.1.CB1b: Bảo vệ an toàn. HS nhận biết rủi ro về việc sa đà vào game, biết tuân thủ quy tắc chỉ dùng thiết bị cho mục đích học tập đơn giản.

   

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay