Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 68: uôn uông
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 68: uôn uông. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 68: UÔN UÔNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và đọc đúng các uôn, uông; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần uôn, uông ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần uôn, uông; viết đúng các tiếng, từ có vần uôn, uông.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp nói về các hiện tượng thời tiết quen thuộc như mưa, nắng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần uôn, uông.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết về các hiện tượng thời tiết, đặc biệt là khi trời mưa với những dự báo theo kinh nghiệm dân gian của người Việt.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.2.CB1a: Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
- 4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
- 5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: uôn, uông.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - Ôn tập các vần uôc, uôt: cuốc, buốt, ngọn đuốc, con chuột. - GV trình chiếu trò chơi “Mở hộp bí mật” trên nền tảng Wordwall.
- GV mời lần lượt HS lên bảng dùng ngón tay chạm trực tiếp vào màn hình để mở hộp.
- Khi từ ngữ hiện ra, HS đọc to từ đó.
|
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS thực hiện
- HS hào hứng quan sát màn hình kĩ thuật số sinh động. - Lần lượt từng HS lên bảng, thực hiện thao tác vật lý (chạm cảm ứng) trực tiếp vào bảng thông minh để lật mở hộp quà. - HS đọc to từ ôn tập.
|
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen. 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm cảm ứng để tương tác trực tiếp với trò chơi kĩ thuật số trên màn hình, thay thế cho việc đọc bảng từ truyền thống. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết a. Mục tiêu: - HS nhận biết được vần uôn, uông. Phát triển kỹ năng quan sát tranh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS mở máy tính bảng, truy cập ứng dụng VMonkey, chạm vào thanh tìm kiếm (hình kính lúp) và gõ số “Bài 68” để mở bức tranh nhận biết của bài học. - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 148 và trả lời câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh?
- GV thống nhất đáp án: Bức tranh vẽ cảnh những con chuồn chuồn bay qua các luống rau. - GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Chuồn chuồn bay qua các luống rau. - GV giúp HS nhận biết tiếng có vần uôn, uông: uôn – chuồn; uông – luống. |
- HS thao tác trên máy tính bảng: chọn biểu tượng tìm kiếm, nhập kí tự số để hệ thống lọc và truy xuất đúng nội dung bài học 68.
- HS trả lời (2-3HS)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)
- HS tiếp thu |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS thực hiện thao tác tìm kiếm cơ bản bằng từ khóa/số trên nền tảng giáo dục để lấy đúng dữ liệu hình ảnh bài học. |
Hoạt động 2: Luyện đọc a. Mục tiêu: HS đọc được các vần uôn, uông tiếng, từ ngữ có chứa các vần uôn, uông. b. Cách tiến hành * Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu và ghi bảng các vần uôn, uông. + GV cho HS so sánh các vần uôn, uông để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Đều bắt đầu bằng âm uô chỉ khác nhau âm cuối là n và ng. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần uôn, uông: uôn: u – ô – n – uôn; uông: u – ô – ng – uông. + GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu HS đọc trơn các vần uôn, uông (cá nhân và đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. - Ghép chữ tạo thành vần + GV cho HS lần lượt ghép các vần uôn, uông vào bảng cài sau đó GV nhận xét. + GV chiếu phần mềm tương tác. Trên màn hình là các khối chữ số hóa rời rạc (u, ô, n, ng). Yêu cầu: “Cô mời các bạn lên bảng, dùng tay kéo các mục chữ cái này ráp lại với nhau để tạo thành vần uôn và uông mới hoàn chỉnh nhé!” + GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. * Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
+ GV đặt câu hỏi: Ta có vần uôn, thử thêm ch vào phía trước và dấu huyền ta được tiếng gì? (tiếng “chuồn”). + HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng cài. + GV đánh vần mẫu và yêu cầu HS đánh vần (chờ - uôn – chuôn - nặng – chuồn) đọc trơn tiếng chuồn (cá nhân, đồng thanh). - Đọc tiếng trong SGK + GV lần lượt viết các từ: khuôn; buồng; muốn; uống; muộn; thuồng; nguồn; vuông. + GV cho HS đánh vần và nhận biết các vần mới học: khuôn: khờ – uôn – khuôn; buồng: bờ – uông – buông – huyền – buồng; muốn: mờ – uôn – muôn – sắc – muốn; uống: uông – sắc – uống; muộn: mờ – uôn – muôn – nặng – muộn; thuồng: thờ – uông – thuông – huyền – thuồng; nguồn: ngờ – uôn – nguôn – huyền – nguồn; vuông: vờ – uông – vuông. + GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng (nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). * Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: cuộn chỉ, buồng chuối, quả chuông.
- Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới (nêu tên sự vật trong tranh). - GV yêu cầu HS tìm tiếng có vần uôn, uông đánh vần, đọc trơn tiếng, từ: uôn – cuộn; uông – buồng, chuông. - GV cho HS đọc lại toàn bộ từ: cuộn chỉ, buồng chuối, quả chuông. |
- HS quan sát và tiếp thu
- HS trả lời (2-3HS)
- HS tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lên bảng, dùng ngón tay thực hiện thao tác kéo - thả, tích hợp các đối tượng chữ cái rời rạc lại với nhau để tạo ra một nội dung vần mới hoàn chỉnh. - HS lắng nghe và tiếp thu
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS tiếp thu
- HS quan sát
- HS thực hiện |
3.2.CB1a: Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo. HS biết cách tích hợp các đối tượng thông tin nhỏ (chữ cái rời) trên môi trường số để tạo thành nội dung mới (vần uôn, uông). |
Hoạt động 3: Viết bảng a. Mục tiêu: HS viết được uôn, uông và các từ cuộn, buồng vào bảng con cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng vần uôn, uông. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh vần uôn, uông. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


