Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 80: Ôn tập và kể chuyện

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 80: Ôn tập và kể chuyện. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: ...../...../.....

Ngày dạy: ...../...../.....

BÀI 80: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- HS nhận biết và đọc đúng các âm oan, oăn, oat, oăt, uê, uy, uân, uyên, uyêt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oan, oăn, oat, oăt, uê, uy, uân, uyên, uyêt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

2. Năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng

- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần đã học.

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết, suy đoán nội dung tranh minh họa.

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình cảm gia đình.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).

- Tranh minh họa nội dung câu chuyện Sừng và chân.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: Vmonkey, ứng  dụng luyện viết chữ điện tử: Kids UP và công cụ trợ lý ảo AI: Google Assistant hoặc Siri.

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.

- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này:

- Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

- GV cho HS viết lại các vần vào bảng và tìm từ có chứa các vần đó: uyên, uyêt.

- GV thiết kế trò chơi “Đập bóng bay” trên phần mềm Wordwall chiếu lên bảng thông minh. Trên mỗi quả bóng là một từ chưa hoàn chỉnh (ví dụ: chim kh..., t... đẹp).

- GV mời lần lượt HS lên bảng dùng ngón tay chạm làm vỡ quả bóng và điền vần uyên hoặc uyêt để tạo thành từ có nghĩa.

   

   

   

   

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

   

   

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

- HS hào hứng quan sát màn hình kĩ thuật số.

   



 

- Lần lượt từng HS lên bảng, thực hiện thao tác vật lý (chạm cảm ứng) trực tiếp vào bảng thông minh để làm vỡ bóng bay và đọc to từ tìm được.

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm cảm ứng để tương tác trực tiếp, sinh động với trò chơi kĩ thuật số trên màn hình lớn.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc vần, từ ngữ

a. Mục tiêu: HS đọc chính xác các từ, các vần đã học.

b. Cách tiến hành

* Đọc vần

- GV cho HS nhắc lại các vần đã học: oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy, uân, uât, uyên, uyêt.

- GV cho HS đọc trơn, đánh vần các vần trên.

* Đọc tiếng, từ

- Đọc tiếng

+ GV cho HS đọc các từ dưới đây và yêu cầu tìm các vần đã học.

kenhhoctap

- Đọc từ ngữ

+ GV yêu cầu HS mở máy tính bảng, truy cập ứng dụng VMonkey, bấm vào biểu tượng “kính lúp” trên thanh tìm kiếm và gõ từ khóa “Bài 80” để hệ thống tải bức tranh Vườn bí ngô.

   

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh các quả bí ngô trên máy tính bảng và tìm tiếng có chứa âm vừa ôn tập (ngoan ngoãn, tuyệt vời, thoăn thoắt, lưu loát, xum xuê...). HS đánh vần, đọc trơn từng từ. 

kenhhoctap

+ Đáp án: : oan - ngoan, oăn - thoăn, oat - loát, oăt – thoắt, - xuê, uy – thủy, uân – tuần, uyên - khuyên, uyêt – tuyệt.

- GV nhận xét, chỉnh sửa.

* Đọc đoạn

- GV treo bảng đoạn văn: Mỗi lần về quê, Hà lại được bà kể cho nghe nhiều câu chuyện hay. Nào là truyền thuyết về Lạc Long Quân, truyền thuyết Thánh Gióng, truyền thuyết về hồ Hoàn Kiếm. Nào là sự tích cây quất, sự tích cây xoài,... Giọng kể của bà trầm ấm. Hà bị cuốn vào các câu chuyện suốt từ đầu cho đến cuối.

- GV dừng ở câu có “Hồ Hoàn Kiếm” và hỏi: “Lớp mình có ai chưa từng thấy Hồ Hoàn Kiếm không? Cô sẽ nhờ một người bạn thông minh tìm ảnh cho chúng ta xem ngay bây giờ nhé!”

- GV bật máy tính bảng (phản chiếu lên màn hình), mở Trợ lý ảo AI (Google Assistant). GV mời 1 HS lên bấm nút micro và đọc khẩu lệnh: "Hình ảnh Hồ Hoàn Kiếm". Trợ lý AI lập tức hiển thị các bức ảnh phong cảnh Hồ Gươm tuyệt đẹp.

- GV đọc mẫu bài thơ sau đó cho HS đọc thầm từng dòng thơ, tìm tiếng có chứa các âm, vần mình vừa ôn tập.

- GV yêu cầu HS đọc từng câu thơ (đồng thanh/ cá nhân).

- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: + Hà thường được nghe bà kể chuyện khi nào?

+ Hà đã được bà kể cho nghe những câu chuyện gì?

+ Giọng kể của bà thế nào?

+ Hà có thích nghe bà kể chuyện không? 

- Đáp án:

+ Hà thường được nghe bà kể chuyện mỗi lần về quê.

+ Hà đã được bà kể cho nghe những câu chuyện như: truyền thuyết về Lạc Long Quân, truyền thuyết Thánh Gióng, truyền thuyết về hồ Hoàn Kiếm. Nào là sự tích cây quất, sự tích cây xoài,...

+ Giọng kể của bà trầm ấm.

+ Hà rất thích nghe bà kể chuyện.

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS thao tác trên máy tính bảng: chọn biểu tượng tìm kiếm, nhập kí tự số để hệ thống lọc và truy xuất đúng nội dung bức tranh có các từ vựng.

- HS dùng ngón tay zoom in, tìm từ trên quả bí ngô, đánh vần và đọc trơn.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS quan sát.

   

   

   

   

   

   

- HS tò mò, hào hứng muốn biết Hồ Hoàn Kiếm trông thế nào.



 

- 1 HS đại diện thực hành thao tác bấm micro, đọc rõ lệnh cho công cụ AI. Cả lớp cùng quan sát các hình ảnh trực quan do AI truy xuất được. 

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

- HS trả lời

   

   

   

- HS tiếp thu

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS thực hiện thao tác tìm kiếm cơ bản bằng từ khóa trên nền tảng ứng dụng để truy xuất đúng dữ liệu hình ảnh (vườn bí ngô) phục vụ bài học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS biết cách sử dụng thao tác cơ bản (bấm ghi âm, ra lệnh bằng giọng nói) với công cụ Trợ lý ảo AI để thực hiện một tác vụ cụ thể (tìm kiếm hình ảnh minh họa cho bài đọc).

Hoạt động 3: Viết

a. Mục tiêu

- HS viết được câu:  Xuân về, đào nở thắm, quất trĩu quả.

b. Cách tiến hành

- Trước khi viết vào vở, GV yêu cầu HS mở ứng dụng Kids UP trên máy tính bảng để luyện tay với nét chữ số hóa đoạn văn ngắn này.

- GV hướng dẫn: “Khi viết trên máy tính bảng, nếu các con nối nét sai hoặc viết lem ra ngoài, các con hãy nhớ chọn biểu tượng 'Cục tẩy' (Eraser) để xóa nét sai, hoặc bấm nút mũi tên cong 'Hoàn tác' (Undo) để viết lại nét đó thật đẹp nhé!”

- GV đi vòng quanh quan sát HS thực hành tạo nét chữ và chỉnh sửa bằng công cụ số.

- GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết I, tập một câu Xuân về, đào nở thắm, quất trĩu quả trên một dòng kẻ. 

- GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ.

- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.

   

   

   

- HS mở ứng dụng luyện viết trên thiết bị cá nhân.



 

- HS sử dụng công cụ kĩ thuật số (Cục tẩy, Hoàn tác) để thao tác sửa đổi, tinh chỉnh trực tiếp nội dung (nét chữ) do chính mình vừa tạo ra trên môi trường số.

- HS thực hành. 

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản. HS biết cách sử dụng các công cụ chỉnh sửa số cơ bản (Undo, Eraser) để sửa đổi, làm lại và cải thiện nội dung nét chữ điện tử do mình vừa tạo ra trên thiết bị máy tính bảng.

CỦNG CỐ 

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức Tiết 1: Luyện đọc, viết

+ Chia sẻ với người thân về bài học

+ Đọc trước Tiết 2: Kể chuyện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

 

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay