Giáo án NLS Tiếng Việt 1 CĐ 2 Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 2 Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 2: MÁI ẤM GIA ĐÌNH

BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY

(4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
  • Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
  • Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
  • Phát triển phẩm chất và năng lực chung: yêu thương, biết ơn cha mẹ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: 

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 4.3.CB1a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
  • 5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.      

3. Phẩm chất

- Nhân ái: HS yêu thương, kính trọng và biết ơn cha mẹ; biết quan tâm, chia sẻ với cha mẹ trong cuộc sống hằng ngày; có ý thức giúp đỡ những việc vừa sức để thể hiện tình cảm với gia đình.

- Thân thiện: HS mạnh dạn làm quen, kết bạn, hòa đồng với mọi người.

- Trách nhiệm: HS tích cực tham gia các hoạt động học tập và vui chơi cùng thầy cô, bạn bè.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), phần mềm trò chơi trắc nghiệm Quizizz/ Kahoot, trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm Padlet, Google Voice Typing.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 1.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

TIẾT 1-2: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Tạo tâm thế vui vẻ trước khi vào bài học. 

- Giúp HS nhớ lại nội dung câu chuyện Nụ hôn trên bàn tay. 

b. Tổ chức thực hiện:

- GV cho HS chơi trò chơi: “Nói nhanh cảm xúc”. 

- GV dùng ứng dụng “Vòng quay tên” (Wheel of Names) để chọn ngẫu nhiên HS trả lời. 

   

- GV nêu yêu cầu: Khi nghe câu hỏi, em hãy nói nhanh cảm xúc của mình. 

+ Nếu được mẹ hôn vào tay trước khi đi học, em sẽ thấy thế nào? 

+ Khi nhớ mẹ, em sẽ làm gì? 

- GV mời HS phát biểu

- GV gợi ý đáp án:

+ Em thấy vui. 

+ Em thấy ấm áp. 

+ Em thấy yên tâm. 

+ Em sẽ nhìn vào bàn tay. 

+ Em nhớ lời mẹ. 

   

- GV nhận xét, tuyên dương HS. 

   

- GV dẫn dắt vào bài: Trong câu chuyện Nụ hôn trên bàn tay, Nam cũng cảm thấy rất ấm áp khi nhận được nụ hôn của mẹ. Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu câu chuyện.

   

   

   

   

   

   

- HS chơi trò chơi. 

   

- HS quan sát Vòng quay điện tử trên màn hình lớp học để xem tên ai được hệ thống gọi trúng.

- HS suy nghĩ cá nhân. 

   

   

   

   

- HS giơ tay phát biểu ý kiến. 

- HS trả lời câu hỏi theo cảm nhận của mình. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung. 

- HS lắng nghe GV dẫn dắt vào bài mới.

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS theo dõi hiệu ứng trực quan và tương tác khi hệ thống công nghệ số gọi tên ngẫu nhiên. 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết vào vở.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Phát triển kĩ năng nói và viết câu đơn giản.

- Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để hoàn thiện câu đúng nội dung bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV nêu yêu cầu bài tập: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. Tạo bài tập dạng chọn từ (Drop-down) trên Liveworksheets.

- GV cho HS đọc các từ: (mỉm cười, lo lắng, thủ thỉ).

- Nếu màn hình máy tính bảng quá chói khó nhìn chữ, GV hướng dẫn HS vuốt thanh điều khiển trung tâm để giảm độ sáng (Brightness).

- GV nêu câu cần điền: 

+ Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất (...). 

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi.

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:

+ Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng. 

- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.

- GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS.

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu bài tập.

   

   

   

- HS đọc các từ cho sẵn.

   

- HS tự giác điều chỉnh giảm độ sáng màn hình trên tablet nếu thấy chói để mắt dễ chịu hơn khi làm bài.

- HS đọc câu cần điền.

   

- HS thảo luận nhóm đôi.

- HS trình bày kết quả.

- HS đối chiếu đáp án đúng.

   

- HS viết vào vở.

   

- HS nghe nhận xét.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.1.CB1b:  Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng. HS giải quyết vấn đề kỹ thuật đơn giản: màn hình chói/tối bằng cách điều chỉnh độ sáng hệ thống.

[4.3.CB1a] Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất... HS biết chỉnh độ sáng màn hình là một cách bảo vệ thị lực.

   

Hoạt động 2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Quan sát tranh và sử dụng từ ngữ gợi ý để nói thành câu. 

- Phát triển kĩ năng nói câu đơn giản theo nội dung tranh. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV giới thiệu tranh và yêu cầu HS quan sát. 

- GV hướng dẫn HS đọc các từ gợi ý trong khung: chăm sóc, ốm, ô tô điện, công viên. 

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát tranh và nói theo nội dung tranh, sử dụng các từ gợi ý. 

- GV hướng dẫn HS nhấn vào công cụ nhập văn bản bằng giọng nói (AI Voice) trên ứng dụng Padlet, nói câu mô tả để AI tự chuyển thành bình luận dưới bức ảnh của lớp.

   

- GV gợi ý HS nói thành câu đầy đủ theo từng tranh. 

+ Tranh 1: Bạn nhỏ bị ốm, mẹ đang chăm sóc bạn. 

+ Tranh 2: Trong công viên, bố cho bạn nhỏ chơi ô tô điện. 

- GV mời một số HS trình bày trước lớp. 

- GV nhận xét, chỉnh sửa câu nói cho HS. 

- GV tuyên dương HS nói tốt, khuyến khích HS nói thành câu đầy đủ.

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát tranh. 

   

- HS đọc từ gợi ý. 

   

- HS trao đổi theo nhóm đôi. 

   

   

- HS nói to, rõ câu của mình vào máy tính bảng (VD: "Bạn nhỏ bị ốm, mẹ đang chăm sóc bạn"). Quan sát AI chuyển lời nói thành văn bản để đăng lên diễn đàn chung của lớp.

- HS nói theo từng tranh. 

   

   

   

   

   

- HS trình bày trước lớp. 

- HS nhận xét, bổ sung. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS kết hợp quan sát tranh và sử dụng AI nhận diện giọng nói để ghi nhận đáp án lên hệ thống. 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Học sinh biết bày tỏ tình cảm với mẹ bằng lời nói đơn giản, chân thành.

- Rèn kĩ năng nói câu rõ ý, phù hợp với cảm xúc.

Giáo dục học sinh biết yêu thương, kính trọng và biết ơn mẹ.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV nêu yêu cầu: Em hãy nói 1–2 câu thể hiện tình cảm của mình với mẹ.

- GV hướng dẫn – gợi ý mẫu câu:

+ Con rất yêu mẹ.

+ Con yêu mẹ vì mẹ luôn chăm sóc con mỗi ngày.

+ Con cảm ơn mẹ vì mẹ đã nuôi con khôn lớn.

+ Con sẽ cố gắng học thật giỏi để mẹ vui.

+ Con sẽ ngoan ngoãn và nghe lời mẹ.

+ Mẹ là người con yêu thương nhất.

+ Con muốn nói rằng: “Con yêu mẹ rất nhiều!”

- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân.

- GV gọi HS lên bày tỏ ý kiến.

- GV nhận xét, tuyên dương các em HS làm tốt.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe yêu cầu.

   

- HS đọc câu tham khảo.

   

   

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ làm bài.

- HS xung phong trả lời

 

* LƯU Ý

- GV nhắc HS viết hoa chữ cái đầu câu và viết hoa tên riêng trong bài.

- Khi viết xong câu cần đặt dấu chấm ở cuối câu.

- Khuyến khích HS viết chữ rõ ràng, đúng mẫu, có thể lựa chọn viết chữ thường hoặc chữ in hoa theo mẫu chữ đã học trong vở Tập viết.

- GV nhắc HS giữ vở sạch, viết đúng dòng kẻ và khoảng cách giữa các chữ.

  

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

  

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Nụ hôn trên bàn tay, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước Tiết 4

  

TIẾT 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

a. Mục tiêu:

- Tạo không khí vui vẻ trước khi học. 

- Giúp HS nhớ lại chi tiết trong bài Nụ hôn trên bàn tay. 

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức trò chơi: Đúng hay sai. 

- GV nêu từng câu nhận định: 

1. Ngày đầu đi học, Nam thấy bình thường.

2. Mẹ nhẹ nhàng hôn lên bàn tay Nam. 

3. Mẹ không dặn Nam điều gì cả. 

4. Nam hôn vào tay mẹ trước khi vào lớp.

5. Nam tung tăng bước vào lớp. 

- GV yêu cầu HS giơ thẻ hoặc giơ tay: đúng / sai. 

- GV mời HS giải thích ngắn gọn. 

- GV gợi ý đáp án:

1. Sai2. Đúng3. Sai4. Đúng5. Đúng

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe luật chơi. 

- HS nghe từng câu. 

   

   

   

   

   

- HS giơ tay trả lời đúng hoặc sai. 

- HS giải thích ngắn gọn. 

- HS lắng nghe GV nhận xét. 

   

 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nghe viết 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết đoạn ngắn.

- Rèn luyện viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp.

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc to, rõ ràng cả hai câu cho HS nghe:
“Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật ấm áp. ”

- GV hướng dẫn HS nhận xét nhanh về đoạn viết (số câu, dấu câu).

- Nhắc HS quy tắc bảo vệ mắt: Giữa giờ học cần thực hiện quy tắc 20-20-20 (nhìn xa 20 feet trong 20 giây) để mắt nghỉ ngơi.

   

- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả:

+ Viết lùi đầu dòng; viết hoa chữ cái đầu câu.

+ Kết thúc câu có dấu chấm.

+ Chú ý các từ dễ viết sai: tay

- GV nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút đúng.

- GV đọc cho HS viết chính tả:

+ GV đọc từng câu theo từng cụm từ:

Câu 1: Mẹ nhẹ nhàng / đặt nụ hôn / vào bàn tay Nam.
Câu 2: Nam thấy / thật ấm áp.

+ Mỗi cụm từ đọc 2–3 lần; đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp tốc độ HS.

- Sau khi HS viết xong, GV đọc lại toàn đoạn một lần.

- GV yêu cầu HS tự rà soát lỗi trong bài.

- GV cho HS đổi vở cho bạn để kiểm tra chéo.

- GV kiểm tra, nhận xét một số bài; tuyên dương HS viết đúng, nhắc nhở HS còn sai.

   

   

   

   

   

   

- HS nghe GV đọc đoạn viết.

   

   

   

- HS chú ý các từ khó và cách viết.

   

   

- Ngồi đúng tư thế, cho mắt nghỉ ngơi vài giây, chớp mắt nhìn ra xa trước khi cúi xuống viết bài bảo vệ thị lực.

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

   

   

- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.

- HS nghe – viết từng câu vào vở.

   

  

   

   

   

- HS soát lại bài viết.

- HS đổi vở kiểm tra chéo.

   

   

- HS sửa lỗi theo hướng dẫn của GV.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.3.CB1a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số. HS thực hiện việc cho mắt nghỉ ngơi, điều tiết tầm nhìn khi học tập kết hợp giữa màn hình số và vở viết. 

Hoạt động 2: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS nhận biết và điền đúng các phụ âm n/l; c/k. 

- Rèn kĩ năng đọc đúng từ ngữ. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS quan sát bài tập. 

- GV hướng dẫn HS chọn chữ thích hợp thay cho bông hoa. 

- GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi nhóm đôi. 

- GV mời một số HS lên bảng điền kết quả. 

- GV nhận xét, chốt đáp án:

+ niềm vui, lo lắng, lòng mẹ

+ mẹ con, kỉ niệm, kì diệu

- GV cho HS đọc lại các từ đúng.

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát bài tập. 

- HS suy nghĩ chọn chữ thích hợp. 

- HS trao đổi nhóm đôi. 

   

- HS lên bảng điền chữ. 

- HS đọc lại các từ hoàn chỉnh.

 

Hoạt động 3: Hát một bài hát về mẹ

a. Mục tiêu:

- HS hát được một bài hát về mẹ. 

- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, kính trọng mẹ. 

- Tạo không khí vui tươi, nhẹ nhàng. 

b. Tổ chức thực hiện:

- GV giới thiệu hoạt động: Hát một bài hát về mẹ. 

- GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ tìm kiếm giọng nói trên YouTube Kids, đọc to tên bài "Mẹ ơi có biết" để tìm và mở video âm nhạc.

https://youtu.be/XVAwsP1IywU?si=bnxj8tDZ6fBlwOfm ( Mẹ ơi có biết )

- GV tổ chức cho HS hát theo nhóm hoặc cả lớp. 

- GV mời một vài nhóm/ cá nhân trình bày trước lớp. 

- GV nhận xét, tuyên dương HS.

   

   

   

   

- HS lắng nghe yêu cầu. 

   

- HS tự thao tác mở Youtube Kids, nhấn micro, phát âm "Mẹ ơi có biết" để ứng dụng tìm đúng bài hát.

   

   

- HS hát theo nhóm hoặc cả lớp. 

- HS trình bày trước lớp. 

   

- HS nhận xét, cổ vũ bạn.

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS sử dụng giọng nói thao tác trực tiếp trên nền tảng chia sẻ video an toàn để tìm kiếm bài hát theo yêu cầu. 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

- Củng cố nội dung bài đọc. 

- Rèn kĩ năng nói theo tình huống. 

- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương mẹ. 

b. Tổ chức thực hiện:

- GV nêu tình huống: Trước khi đi học, em sẽ nói gì với mẹ? 

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: một bạn đóng vai con, một bạn đóng vai mẹ. 

- GV mời một số cặp lên trình bày trước lớp. 

- GV nhận xét, tuyên dương HS.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe tình huống. 

   

- HS làm việc theo cặp, đóng vai. 

- HS trình bày trước lớp. 

   

- HS nhận xét, bổ sung

 

* LƯU Ý

- GV nhắc HS viết hoa chữ cái đầu câu và viết hoa tên riêng trong bài.

- Khi viết xong câu cần đặt dấu chấm ở cuối câu.

- Khuyến khích HS viết chữ rõ ràng, đúng mẫu, có thể lựa chọn viết chữ thường hoặc chữ in hoa theo mẫu chữ đã học trong vở Tập viết.

- GV nhắc HS giữ vở sạch, viết đúng dòng kẻ và khoảng cách giữa các chữ.

  

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

  

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Nụ hôn trên bàn tay, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước Bài 2

  

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay