Giáo án NLS Tiếng Việt 1 CĐ 6 Bài 1: Loài chim của biển cả
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 6 Bài 1: Loài chim của biển cả. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 6: THIÊN NHIÊN KỲ THÚ
BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kỹ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kỹ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
- 4.1.CB1c: Chọn lựa được các biện pháp an toàn và bảo mật đơn giản.
- 5.2.CB1a: Xác định được nhu cầu cá nhân.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết yêu quý các loài chim và động vật biển; có ý thức bảo vệ, không làm hại chúng.
- Yêu thiên nhiên: Cảm nhận vẻ đẹp của biển cả, của các loài chim; hình thành tình yêu đối với thiên nhiên xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn môi trường biển sạch đẹp, không xả rác làm ảnh hưởng đến nơi sống của động vật.
- Tự giác: Chủ động thực hiện những việc làm phù hợp để bảo vệ thiên nhiên và động vật trong cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1.
- Tranh ảnh, thẻ minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), Nền tảng thiết kế bài tập trực tuyến (Wordwall, Quizizz), Bảng số lớp học trực tuyến (Padlet).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1-2: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, giúp HS thư giãn; gợi nhớ nội dung bài học ở tiết trước, chuẩn bị vào hoạt động mới. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố em biết”. - GV phổ biến luật chơi: HS nghe câu hỏi, giơ tay trả lời nhanh. Bạn trả lời đúng sẽ được tuyên dương. - GV lần lượt nêu các câu hỏi: + Loài chim nào sống ở biển cả? + Hải âu có đặc điểm gì nổi bật? + Ngoài bay giỏi, hải âu còn có khả năng gì? + Khi trời sắp có bão, hải âu thường làm gì? - GV nhận xét, chốt ý: + Hải âu là loài chim sống ở biển. + Hải âu có sải cánh lớn, bay rất xa. + Hải âu bơi rất giỏi. + Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm nơi trú ẩn. - GV dẫn dắt vào bài: Các em đã biết đặc điểm của loài chim hải âu. Ở tiết học này, chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập và vận dụng những điều đã học về Loài chim của biển cả. |
- HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe câu hỏi và suy nghĩ câu trả lời. - HS giơ tay trả lời các câu hỏi.. - HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. - HS đối chiếu đáp án đúng.
- HS lắng nghe GV dẫn dắt vào bài học mới.
| |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết vào vở. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Phát triển kỹ năng nói và viết câu đơn giản. - Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp để hoàn thiện câu đúng nội dung bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV nêu yêu cầu bài tập: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. - GV cho HS đọc các từ: (đại dương, bay xa, thời tiết, bão, đi biển). - GV nêu câu cần điền: a. Ít có loài chim nào có thể (…) như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các (…). - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. - GV hướng dẫn HS sử dụng ứng dụng bài tập Tiếng Việt điền khuyết trên máy tính bảng nhóm. GV giao nhiệm vụ: "Các em hãy cùng bạn thảo luận để tìm ra giải pháp, sử dụng công cụ phần mềm để hoàn thành câu điền từ nhé!"
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: a. Ít có loài chim nào có thể bay xa như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các đại dương. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS. |
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc các từ cho sẵn.
- HS đọc câu cần điền.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Học sinh xác định nhu cầu học tập của mình. HS thao tác trên máy tính bảng nhóm, thực hiện hành vi nhấn kéo từ ngữ số "bay xa" và "đại dương" rồi thả vào vị trí ô trống khuyết tương ứng trên phần mềm bài tập trực tuyến Wordwall. Từ đó dùng công cụ số để giải quyết nhu cầu điền từ hoàn thiện câu Tiếng Việt. - HS trình bày kết quả. - HS đối chiếu đáp án đúng.
- HS viết vào vở.
- HS nghe nhận xét. |
5.2.CB1a: Xác định được nhu cầu cá nhân và nhận ra được các công cụ số đơn giản để giải quyết nhu cầu đó. Học sinh xác định được mình cần hoàn thành câu bài tập điền khuyết, nhận ra và vận dụng đúng công cụ số (tính năng kéo thả từ ngữ của ứng dụng) để hoàn thiện nhiệm vụ Tiếng Việt một cách thuận tiện trong môi trường số. |
Hoạt động 2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Quan sát tranh và sử dụng từ ngữ gợi ý để nói thành câu. - Phát triển kỹ năng nói câu đơn giản theo nội dung tranh b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong SGK. - GV cho HS đọc các từ trong khung: hải âu, máy bay, bay, cánh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nói nội dung tranh theo từ gợi ý:
+ Tranh 1: Chim hải âu đang bay trên bầu trời. + Tranh 2: Máy bay đang bay trên bầu trời. - GV chia lớp thành các nhóm đôi; yêu cầu HS trao đổi và nói câu theo tranh, sử dụng các từ đã cho. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét, chốt nội dung: + Hải âu dang rộng cánh bay trên bầu trời. + Máy bay cũng bay trên bầu trời giống như chim hải âu. - GV tuyên dương HS nói tốt; khuyến khích HS nói thành câu đầy đủ. |
- HS quan sát tranh trong SGK. - HS đọc các từ trong khung.
- HS làm việc nhóm đôi, trao đổi nội dung tranh theo từ gợi ý.
- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
|
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố nội dung bài Loài chim của biển cả - Giúp HS rèn kĩ năng nói, đọc và mở rộng vốn từ. b. Tổ chức thực hiện: - GV nêu yêu cầu: Các em hãy chọn từ phù hợp trong khung để điền vào chỗ trống cho đúng. - GV treo bảng hoặc chiếu bài tập: + Từ cho sẵn: người đi biển, dập dềnh, nơi trú ẩn, hải âu, chim báo bão + Bài đọc: (1)_________ bay suốt ngày trên mặt biển. Đôi khi, chúng đậu ngay trên mặt nước (2)_______. Khi trời sắp có bão, chúng bay thành đàn tìm (3)________. Vì vậy, hải âu được gọi là loài (4)_______. Chúng cũng được coi là bạn của những (5)________. - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân trong 2–3 phút. - GV sử dụng tính năng gạch chân và chọn điền số trên học liệu điện tử SGK Tiếng Việt Hành trang số. GV gọi HS lên bảng click chuột/chạm tay chọn đáp án số.
- GV gọi học sinh lên bảng điền từ vào chỗ trống. - GV nhận xét, chữa bài và yêu cầu HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh: (1) hải âu (2) dập dềnh (3) nơi trú ẩn (4) chim báo bão (5) người đi biển - GV nhận xét, tuyên dương học sinh tích cực. |
- HS quan sát yêu cầu đề bài.
- HS đọc từ và bài đọc
- HS suy nghĩ làm bài.
- HS được gọi lên bảng tiến hành hành vi số: Sử dụng bút cảm ứng nhấp chọn vào ô số khuyết (1), (2), (3), (4), (5) trên màn hình tương tác thông minh để lựa chọn hiển thị từ ngữ đúng từ menu lựa chọn của sách điện tử Hành trang số. - HS xung phong trả lời.
- HS đối chiếu đáp án đúng. |
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. Học sinh biết lựa chọn hành vi điều khiển công nghệ phù hợp (nhấp chọn menu hiển thị trên màn hình tương tác thông minh) để điền từ ngữ Tiếng Việt vào văn bản trực tuyến, thể hiện năng lực tương tác số cơ bản. |
* LƯU Ý - GV nhắc HS viết hoa chữ cái đầu câu và viết hoa tên riêng trong bài. - Khi viết xong câu cần đặt dấu chấm ở cuối câu. - Khuyến khích HS viết chữ rõ ràng, đúng mẫu, có thể lựa chọn viết chữ thường hoặc chữ in hoa theo mẫu chữ đã học trong vở Tập viết. - GV nhắc HS giữ vở sạch, viết đúng dòng kẻ và khoảng cách giữa các chữ. | ||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. | ||
* DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Loài chim của biển cả, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết 4 |
TIẾT 4
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, giúp HS thư giãn; gợi nhớ nội dung bài học ở tiết trước, chuẩn bị vào hoạt động mới. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức trò chơi: “Ô cửa bí mật”. - GV phổ biến luật chơi: Mỗi ô cửa là một câu hỏi liên quan đến bài Loài chim của biển cả. HS chọn ô và trả lời nhanh. - GV đưa ra các ô cửa với câu hỏi: + Ô 1: Hải âu sống ở đâu? + Ô 2: Hải âu có đặc điểm gì nổi bật? + Ô 3: Ngoài bay xa, hải âu còn làm được gì? + Ô 4: Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? - GV mời HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - GV chốt lại nội dung ôn tập về loài chim của biển cả. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết học này, chúng ta tiếp tục luyện tập nói và viết về loài chim của biển cả. |
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS chọn ô cửa và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời. - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe GV dẫn dắt vào bài học. | |
Hoạt động 1: Nghe viết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Phát triển kỹ năng viết thông qua hoạt động nghe viết đoạn ngắn. - Rèn luyện viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc to, rõ ràng cả hai câu cho HS nghe: “Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn, nên bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.” - GV hướng dẫn HS nhận xét nhanh về đoạn viết (số câu, dấu câu). - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả: + Viết lùi đầu dòng; viết hoa chữ cái đầu câu. + Kết thúc câu có dấu chấm. + Chú ý các từ dễ viết sai: hải âu, loài chim, sải cánh, rất xa, bơi rất giỏi, chân có màng. - GV nhắc HS tư thế ngồi viết và cách cầm bút đúng. - GV đọc cho HS viết chính tả: + GV đọc từng câu theo từng cụm từ: Câu 1: Hải âu / là loài chim của biển cả. Câu 2: Chúng có sải cánh lớn, / nên bay rất xa. Câu 3: Chúng còn bơi rất giỏi / nhờ chân có màng / như chân vịt. + Mỗi cụm từ đọc 2–3 lần; đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp tốc độ HS. - Sau khi HS viết xong, GV đọc lại toàn đoạn một lần. - GV yêu cầu HS tự rà soát lỗi trong bài. - GV cho HS đổi vở cho bạn để kiểm tra chéo. - GV kiểm tra, nhận xét một số bài; tuyên dương HS viết đúng, nhắc nhở HS còn sai. |
- HS nghe GV đọc đoạn viết.
- HS chú ý các từ khó và cách viết.
- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS nghe – viết từng câu vào vở.
- HS soát lại bài viết.
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
- HS sửa lỗi theo hướng dẫn của GV. | |
Hoạt động 2: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Củng cố các vần: ân / uân, im / iêm - Rèn kĩ năng nhận biết và tìm từ có chứa các vần đã học. b. Tổ chức thực hiện - GV nêu yêu cầu bài tập: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông. - GV cho HS đọc các vần: ân, uân, im, iêm (đọc cá nhân, đồng thanh). - GV yêu cầu HS đọc các từ có ô trống: + đôi ch_, g_i gũi, h_ luyện + lim d_, quý h_, trái t_m - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi để chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống. - GV trình chiếu bài tập điền vần này dưới dạng sơ đồ tương tác Tiếng Việt kéo thả trên bảng tương tác thông minh. GV gọi học sinh lên bảng hoàn thành bài.
- GV mời một số nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: + đôi chân, gần gũi, huấn luyện + lim dim, quý hiếm, trái tim - GV cho HS đọc lại các từ vừa hoàn chỉnh. - GV sửa lỗi phát âm cho HS (nếu có). |
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc các vần: ân, uân, im, iêm.
- HS đọc các từ có ô trống.
- HS làm việc nhóm đôi, chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống. - HS xung phong lên bảng, nhìn màn hình và thực hiện hành vi kéo thẻ vần chữ số "ân", "uân", "im", "iêm" thả vào đúng vị trí ô vuông khuyết tương ứng của các từ trên phần mềm Wordwall của giáo viên. Từ đó dùng thao tác số để giải quyết bài tập chính tả. - HS trình bày kết quả.
- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS đọc lại các từ vừa hoàn chỉnh.
|
5.2.CB1a: Xác định được nhu cầu cá nhân. Học sinh xác định nhu cầu cá nhân cần hoàn thành bài tập chọn vần Tiếng Việt, nhận biết và thao tác kéo thả thành thạo vần chữ số trên phần mềm tương tác để hoàn thành mục tiêu học tập của mình. |
Hoạt động 3: Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim? ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
