Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối CĐ 6 Bài 1: Loài chim của biển cả
Giáo án CĐ 6 Bài 1: Loài chim của biển cả sách Tiếng Việt 1 kết nối tri thức. Được thiết kế theo công văn 2345, chi tiết, đầy đủ. Giáo án là bản word, có thể tải về và dễ dàng chỉnh sửa. Bộ giáo án có đầy đủ các bài trong học kì 1 + học kì 2 của Tiếng Việt 1 KNTT. Kéo xuống dưới để tham khảo chi tiết.
Xem: => Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ khác
Xem toàn bộ: Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức đủ cả năm
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 6: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết yêu quý các loài chim và động vật biển; có ý thức bảo vệ, không làm hại chúng.
- Yêu thiên nhiên: Cảm nhận vẻ đẹp của biển cả, của các loài chim; hình thành tình yêu đối với thiên nhiên xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn môi trường biển sạch đẹp, không xả rác làm ảnh hưởng đến nơi sống của động vật.
- Tự giác: Chủ động thực hiện những việc làm phù hợp để bảo vệ thiên nhiên và động vật trong cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1.
- Tranh ảnh, thẻ minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1-2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | |||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, tạo không khí vui tươi, hứng thú cho HS; bước đầu giúp HS nhận biết sự khác nhau giữa chim và cá, bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, từ đó dẫn dắt vào bài học Loài chim của biển cả. b. Tổ chức thực hiện - GV cho HS nhắc lại tên bài học trước. - GV yêu cầu HS nêu một vài điều em nhớ hoặc thích trong bài học trước. - GV mời vài HS phát biểu trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK, nói về những gì các em nhìn thấy trong tranh (tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi).
- GV gợi ý câu hỏi: + Em nhìn thấy những con vật nào trong tranh? + Chim và cá có điểm gì khác nhau? - GV mời một vài HS trình bày kết quả trước lớp; yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời và giải thích thêm cho HS hiểu: + Tranh vẽ cảnh biển với các loài chim đang bay trên bầu trời và cá đang bơi dưới nước. + Chim có cánh, biết bay; cá có vây, sống dưới nước và biết bơi. - GV tiếp tục gợi mở, dẫn dắt HS vào bài học mới: - GV mời HS trả lời, khuyến khích các HS khác nhận xét hoặc bổ sung ý kiến. - GV nhận xét chung, dẫn dắt vào nội dung bài học và giới thiệu bài: Loài chim của biển cả Thiên nhiên biển rất phong phú với nhiều loài động vật khác nhau. Trong đó có một loài chim sống ở biển, bay rất giỏi và kiếm ăn trên mặt nước. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài Loài chim của biển cả. |
- HS nhắc lại tên bài học trước. - Một số HS nêu những điều mình nhớ hoặc thích trong bài học trước.
- HS lắng nghe nhận xét của GV. - HS quan sát tranh trong SGK, trao đổi với bạn theo nhóm đôi.
- HS trả lời các câu hỏi gợi ý của GV.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp; các HS khác lắng nghe.
- HS lắng nghe GV nhận xét, ghi nhớ nội dung.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- 1 HS trả lời, HS khác lắng nghe.
- HS chuẩn bị vào nội dung bài học. | |||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ. - Phát triển kĩ năng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu toàn văn bản; giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, phân biệt lời kể và hành động của nhân vật. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ khó: + Từ khó: hải âu, sải cánh, đại dương, màng, dập dềnh, bão - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong văn bản: + sải cánh: độ dài của cánh chim khi dang rộng. + đại dương: biển lớn, rất rộng. + dập dềnh: chuyển động nhịp nhàng lên xuống trên mặt nước. + bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn. + màng: phần da nối giữa các ngón chân (như chân vịt). - GV hướng dẫn HS đọc các câu dài (ngắt nghỉ hợp lí): + Ví dụ: Hải âu còn bơi rất giỏi / nhờ chân của chúng có màng như chân vịt. - GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn trong bài: - GV chia văn bản thành 3 đoạn: + Đoạn 2: Phần còn lại - GV tổ chức cho HS đọc đoạn theo nhóm đôi; quan sát, hỗ trợ HS còn hạn chế. - GV mời một số HS đọc trước lớp; các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt; động viên HS còn hạn chế. - GV cho HS đọc lại toàn văn bản (cá nhân hoặc đồng thanh). - GV đọc lại toàn bài một lần nữa và chuyển tiếp sang hoạt động tìm hiểu nội dung bài. |
- HS lắng nghe GV đọc mẫu toàn bài.
- HS luyện đọc các từ khó.
- HS ghi nhớ nghĩa của một số từ khó trong bài.
- HS lắng nghe và tập theo.
- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS đọc đoạn theo nhóm đôi.
- Một số HS đọc đoạn trước lớp.
- HS lắng nghe nhận xét của GV.
- HS đọc lại toàn bài.
- HS lắng nghe GV đọc lại toàn văn bản.
| |||||
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc. - Đọc thầm lại bài và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung văn bản. - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết đặc điểm và hoạt động của loài chim hải âu; bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, động vật. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài Loài chim của biển cả. - GV cho 1 HS đọc to đoạn 1, sau đó nêu câu hỏi: + Câu 1: Hải âu có thể bay xa như thế nào? - GV cho 1 HS đọc to đoạn 2, sau đó nêu câu hỏi: + Câu 2: Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? + Câu 3: Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trao đổi câu trả lời. - GV mời một số HS trình bày trước lớp; yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông. + Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi (đậu trên mặt nước đập dềnh). + Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm nơi trú ẩn nên được gọi là loài chim báo bão. - GV giúp HS rút ra ý từng đoạn: + Đoạn 1: Đặc điểm và khả năng bay, bơi của hải âu. + Đoạn 2: Hoạt động của hải âu và lí do được gọi là chim báo bão. → Nội dung: Bài đọc giới thiệu loài chim hải âu sống ở biển, bay xa, bơi giỏi và có khả năng báo bão; qua đó giúp HS thêm yêu thiên nhiên và các loài động vật. |
- HS đọc thầm lại bài Loài chim của biển cả. - 1 HS đọc to đoạn 1; các HS khác lắng nghe. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc đoạn 2 và 3; các HS khác theo dõi. - HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi. - HS thảo luận nhóm đôi.
- Một số HS trình bày trước lớp; các HS khác lắng nghe. - HS lắng nghe GV nhận xét.
- HS nêu lại ý từng đoạn.
- HS rút ra nội dung bài. | |||||
Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhắc lại được nội dung bài đọc Loài chim của biển cả. - Luyện đọc lại bài với giọng rõ ràng; bước đầu biết thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung thông tin. - Tự tin đọc bài trước nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV mời 1 – 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài đọc. - GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc: + Nhấn giọng ở các từ ngữ chỉ đặc điểm và hoạt động của hải âu: sải cánh lớn, bay rất xa, đại dương mênh mông, bơi rất giỏi, bay suốt ngày, đập dềnh, báo bão. + Đoạn giới thiệu đặc điểm đọc với giọng nhẹ nhàng; đoạn nói về hoạt động của hải âu đọc với giọng sinh động, nhấn mạnh thông tin. - GV tổ chức cho HS luyện đọc lại từng đoạn trong nhóm đôi. - GV theo dõi, hỗ trợ HS còn hạn chế về kĩ năng đọc. - GV mời một số HS đọc lại đoạn hoặc cả bài trước lớp. - GV khuyến khích HS nhận xét bạn đọc (về phát âm, tốc độ, giọng đọc). - GV nhận xét, tuyên dương những HS đọc tốt; động viên HS cố gắng hơn. |
- 1 – 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài. - HS xác định giọng đọc phù hợp với từng đoạn của bài.
- HS luyện đọc lại từng đoạn.
- Một số HS đọc lại đoạn hoặc cả bài trước lớp. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe nhận xét của GV. | |||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố nội dung bài đọc Loài chim của biển cả. - Giúp HS nhớ lại các chi tiết chính trong bài và rèn luyện khả năng trả lời câu hỏi. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - GV chiếu các câu hỏi trên màn chiếu: Câu 1: Hải âu là loài chim sống ở đâu? Câu 2: Hải âu có đặc điểm gì giúp chúng bay rất xa? Câu 3: Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? Câu 4: Khi trời sắp có bão, hải âu thường làm gì? Câu 5: Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
|
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe câu hỏi do GV chiếu. - HS suy nghĩ và lựa chọn đáp án đúng. - HS giơ tay trả lời.
- Đại diện HS lần lượt trả lời; các HS khác lắng nghe. - HS lắng nghe, ghi nhớ đáp án đúng. | |||||
* LƯU Ý - GV nhắc HS viết hoa chữ cái đầu câu và viết hoa tên riêng trong bài. - Khi viết xong câu cần đặt dấu chấm ở cuối câu. - Khuyến khích HS viết chữ rõ ràng, đúng mẫu, có thể lựa chọn viết chữ thường hoặc chữ in hoa theo mẫu chữ đã học trong vở Tập viết. - GV nhắc HS giữ vở sạch, viết đúng dòng kẻ và khoảng cách giữa các chữ. | ||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. | ||||||
* DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Loài chim của biển cả, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết 3 |
TIẾT 3
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II
Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
Xem toàn bộ: Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức đủ cả năm
