Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối CĐ 6 Bài 1: Loài chim của biển cả

Giáo án CĐ 6 Bài 1: Loài chim của biển cả sách Tiếng Việt 1 kết nối tri thức. Được thiết kế theo công văn 2345, chi tiết, đầy đủ. Giáo án là bản word, có thể tải về và dễ dàng chỉnh sửa. Bộ giáo án có đầy đủ các bài trong học kì 1 + học kì 2 của Tiếng Việt 1 KNTT. Kéo xuống dưới để tham khảo chi tiết.

Xem: => Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

............

Các tài liệu bổ trợ khác

Xem toàn bộ: Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức đủ cả năm

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 6: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ

BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ

(4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 
  • Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 
  • Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
  • Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: 

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

3. Phẩm chất

- Nhân ái: Biết yêu quý các loài chim và động vật biển; có ý thức bảo vệ, không làm hại chúng. 

- Yêu thiên nhiên: Cảm nhận vẻ đẹp của biển cả, của các loài chim; hình thành tình yêu đối với thiên nhiên xung quanh. 

- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn môi trường biển sạch đẹp, không xả rác làm ảnh hưởng đến nơi sống của động vật. 

- Tự giác: Chủ động thực hiện những việc làm phù hợp để bảo vệ thiên nhiên và động vật trong cuộc sống hằng ngày.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1.
  • Tranh ảnh, thẻ minh họa bài đọc. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 1.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

TIẾT 1-2: ĐỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, tạo không khí vui tươi, hứng thú cho HS; bước đầu giúp HS nhận biết sự khác nhau giữa chim và cá, bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, từ đó dẫn dắt vào bài học Loài chim của biển cả. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV cho HS nhắc lại tên bài học trước.

- GV yêu cầu HS nêu một vài điều em nhớ hoặc thích trong bài học trước.

- GV mời vài HS phát biểu trước lớp.

- GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS.

 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK, nói về những gì các em nhìn thấy trong tranh (tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi).

kenhhoctap

- GV gợi ý câu hỏi:

+ Em nhìn thấy những con vật nào trong tranh? 

+ Chim và cá có điểm gì khác nhau?

- GV mời một vài HS trình bày kết quả trước lớp; yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.

- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời và giải thích thêm cho HS hiểu:

+ Tranh vẽ cảnh biển với các loài chim đang bay trên bầu trời và cá đang bơi dưới nước. 

+ Chim có cánh, biết bay; cá có vây, sống dưới nước và biết bơi. 

- GV tiếp tục gợi mở, dẫn dắt HS vào bài học mới:
Theo các em, có loài chim nào sống ở biển và bay trên mặt nước không?

- GV mời HS trả lời, khuyến khích các HS khác nhận xét hoặc bổ sung ý kiến.

- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào nội dung bài học và giới thiệu bài: Loài chim của biển cả 

Thiên nhiên biển rất phong phú với nhiều loài động vật khác nhau. Trong đó có một loài chim sống ở biển, bay rất giỏi và kiếm ăn trên mặt nước. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài Loài chim của biển cả.

 

 

 

 

 

 

 

- HS nhắc lại tên bài học trước.

- Một số HS nêu những điều mình nhớ hoặc thích trong bài học trước.

 

- HS lắng nghe nhận xét của GV.

- HS quan sát tranh trong SGK, trao đổi với bạn theo nhóm đôi.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời các câu hỏi gợi ý của GV.

 

 

- Một số HS trình bày kết quả trước lớp; các HS khác lắng nghe.

 

- HS lắng nghe GV nhận xét, ghi nhớ nội dung. 

 

 

 

 

 

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

 

 

- 1 HS trả lời, HS khác lắng nghe.

 

- HS chuẩn bị vào nội dung bài học.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ. 

- Phát triển kĩ năng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản. 

b. Tổ chức thực hiện

- GV đọc mẫu toàn văn bản; giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, phân biệt lời kể và hành động của nhân vật.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ khó:

+ Từ khó: hải âu, sải cánh, đại dương, màng, dập dềnh, bão

- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong văn bản:

+ sải cánh: độ dài của cánh chim khi dang rộng. 

+ đại dương: biển lớn, rất rộng. 

+ dập dềnh: chuyển động nhịp nhàng lên xuống trên mặt nước. 

+ bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn. 

+ màng: phần da nối giữa các ngón chân (như chân vịt).

- GV hướng dẫn HS đọc các câu dài (ngắt nghỉ hợp lí):

+ Ví dụ: Hải âu còn bơi rất giỏi / nhờ chân của chúng có màng như chân vịt.  

- GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn trong bài:

- GV chia văn bản thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến màng như chân vịt. 

+ Đoạn 2: Phần còn lại

- GV tổ chức cho HS đọc đoạn theo nhóm đôi; quan sát, hỗ trợ HS còn hạn chế.

- GV mời một số HS đọc trước lớp; các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt; động viên HS còn hạn chế.

- GV cho HS đọc lại toàn văn bản (cá nhân hoặc đồng thanh).

- GV đọc lại toàn bài một lần nữa và chuyển tiếp sang hoạt động tìm hiểu nội dung bài.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe GV đọc mẫu toàn bài.

 

 

- HS luyện đọc các từ khó.

 

- HS ghi nhớ nghĩa của một số từ khó trong bài.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe và tập theo.

 

 

 

 

- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn.

 

 

- HS đọc đoạn theo nhóm đôi.

 

- Một số HS đọc đoạn trước lớp.

 

- HS lắng nghe nhận xét của GV.

 

- HS đọc lại toàn bài.

 

 

- HS lắng nghe GV đọc lại toàn văn bản.

 

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

-  Đọc đúng, rõ ràng bài đọc.

-  Đọc thầm lại bài và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung văn bản.

-  Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết đặc điểm và hoạt động của loài chim hải âu; bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, động vật.

b. Tổ chức thực hiện 

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài Loài chim của biển cả.

- GV cho 1 HS đọc to đoạn 1, sau đó nêu câu hỏi:

+ Câu 1: Hải âu có thể bay xa như thế nào?

- GV cho 1 HS đọc to đoạn 2, sau đó nêu câu hỏi:

+ Câu 2: Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? 

+ Câu 3: Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão?

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trao đổi câu trả lời.

- GV mời một số HS trình bày trước lớp; yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.

- GV nhận xét, chốt đáp án:

+ Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông. 

+ Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi (đậu trên mặt nước đập dềnh). 

+ Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm nơi trú ẩn nên được gọi là loài chim báo bão.

- GV giúp HS rút ra ý từng đoạn:

+ Đoạn 1: Đặc điểm và khả năng bay, bơi của hải âu. 

+ Đoạn 2: Hoạt động của hải âu và lí do được gọi là chim báo bão.

→ Nội dung: Bài đọc giới thiệu loài chim hải âu sống ở biển, bay xa, bơi giỏi và có khả năng báo bão; qua đó giúp HS thêm yêu thiên nhiên và các loài động vật.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc thầm lại bài Loài chim của biển cả.

- 1 HS đọc to đoạn 1; các HS khác lắng nghe.

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

- 1 HS đọc đoạn 2 và 3; các HS khác theo dõi.

- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

- HS thảo luận nhóm đôi.

 

- Một số HS trình bày trước lớp; các HS khác lắng nghe.

- HS lắng nghe GV nhận xét.

 

 

 

 

 

 

 

- HS nêu lại ý từng đoạn.

 

 

 

 

- HS rút ra nội dung bài.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nhắc lại được nội dung bài đọc Loài chim của biển cả.

- Luyện đọc lại bài với giọng rõ ràng; bước đầu biết thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung thông tin.

- Tự tin đọc bài trước nhóm và trước lớp.

b. Tổ chức thực hiện

- GV mời 1 – 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài đọc.

- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc:
+ Giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với văn bản giới thiệu thông tin. 

+ Nhấn giọng ở các từ ngữ chỉ đặc điểm và hoạt động của hải âu: sải cánh lớn, bay rất xa, đại dương mênh mông, bơi rất giỏi, bay suốt ngày, đập dềnh, báo bão. 

+ Đoạn giới thiệu đặc điểm đọc với giọng nhẹ nhàng; đoạn nói về hoạt động của hải âu đọc với giọng sinh động, nhấn mạnh thông tin.

- GV tổ chức cho HS luyện đọc lại từng đoạn trong nhóm đôi.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS còn hạn chế về kĩ năng đọc.

- GV mời một số HS đọc lại đoạn hoặc cả bài trước lớp.

- GV khuyến khích HS nhận xét bạn đọc (về phát âm, tốc độ, giọng đọc).

- GV nhận xét, tuyên dương những HS đọc tốt; động viên HS cố gắng hơn.

 

 

 

 

 

 

 

 

- 1 – 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài.

- HS xác định giọng đọc phù hợp với từng đoạn của bài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS luyện đọc lại từng đoạn.

 

 

 

- Một số HS đọc lại đoạn hoặc cả bài trước lớp.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét. 

 

- HS lắng nghe nhận xét của GV.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

-  Củng cố nội dung bài đọc Loài chim của biển cả.

-  Giúp HS nhớ lại các chi tiết chính trong bài và rèn luyện khả năng trả lời câu hỏi.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.

- GV chiếu các câu hỏi trên màn chiếu: 

Câu 1: Hải âu là loài chim sống ở đâu?
A. Trong rừng
B. Ở đồng ruộng
C. Ở biển cả
D. Trên núi cao

Câu 2: Hải âu có đặc điểm gì giúp chúng bay rất xa?
A. Có bộ lông dày
B. Có sải cánh lớn
C. Có chân dài
D. Có mỏ dài

Câu 3: Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì?
A. Chạy rất nhanh
B. Leo cây giỏi
C. Bơi rất giỏi
D. Đào hang

Câu 4: Khi trời sắp có bão, hải âu thường làm gì?
A. Bay vào rừng
B. Bay thành đàn tìm nơi trú ẩn
C. Đậu trên cây
D. Bay lên rất cao

Câu 5: Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão?
A. Vì chúng bay rất nhanh
B. Vì chúng kêu to
C. Vì khi sắp có bão chúng bay đi trú ẩn
D. Vì chúng sống ở biển

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. C2. B3. C4. B5.C

 

 

 

 

 

 

- HS tích cực tham gia trò chơi. 

 

- HS lắng nghe câu hỏi do GV chiếu.

- HS suy nghĩ và lựa chọn đáp án đúng.

- HS giơ tay trả lời.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đại diện HS lần lượt trả lời; các HS khác lắng nghe.

- HS lắng nghe, ghi nhớ đáp án đúng.

* LƯU Ý

- GV nhắc HS viết hoa chữ cái đầu câu và viết hoa tên riêng trong bài.

- Khi viết xong câu cần đặt dấu chấm ở cuối câu.

- Khuyến khích HS viết chữ rõ ràng, đúng mẫu, có thể lựa chọn viết chữ thường hoặc chữ in hoa theo mẫu chữ đã học trong vở Tập viết.

- GV nhắc HS giữ vở sạch, viết đúng dòng kẻ và khoảng cách giữa các chữ.

 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

 

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài Loài chim của biển cả, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc.

+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.

+ Đọc trước Tiết 3

 

TIẾT 3

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TIẾT 4

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Trên chỉ là 1 phần của giáo án. Giáo án khi tải về có đầy đủ nội dung của bài. Đủ nội dung của học kì I + học kì II

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức đủ cả năm

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

Xem toàn bộ: Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối tri thức đủ cả năm

Tài liệu giảng dạy

Xem thêm các bài khác

CHÀO EM VÀO LỚP 1

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối ND 1: Làm quen với trường lớp, bạn bè; 2: Làm quen với đồ dùng học tập
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối ND 3: Làm quen với tư thế đọc, viết, nói, nghe
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối ND 4: Làm quen với các nét viết cơ bản, các chữ số và dấu thanh; 5: Làm quen với bảng chữ cái
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Luyện tập

BÀI 1 - 5

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 1: A a
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 2: B b `
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 3: С с ´
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 4: E e Ê ê
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 5: Ôn tập và kể chuyện

BÀI 6 - 10

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 6: O o ̉
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 7: Ô ô .
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 8: D d Đ đ
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 9: Ơ ơ ~
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 10: Ôn tập và kể chuyện

BÀI 11 - 15

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 11: I i K k
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 12: H h L l
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 13: U u Ư ư
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 14: Ch ch Kh kh
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 15: Ôn tập và kể chuyện

BÀI 16 - 20

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 16: M m N n
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 17: G g Gi gi
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 18: Gh gh Nh nh
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 19: Ng ng Ngh ngh
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 20: Ôn tập và kể chuyện

BÀI 21 - 25

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 21: R r S s
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 22: T t Tr tr
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 23: Th th ia
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 24: ua ưa
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 25: Ôn tập và kể chuyện

BÀI 26 - 30

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 26: Ph ph Qu qu
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 27: V v X x
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 28: Y y
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 29: Luyện tập chính tả
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 30: Ôn tập và kể chuyện

BÀI 31 - 35

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 31: an ăn ân
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 32: on ôn ơn
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 33: en ên in un
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 34: am ăm âm
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 35: Ôn tập và kể chuyện

BÀI 36 - 40

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 36: om ôm ơm
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 37: em êm im um
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 38: ai ay ây
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 39: oi ôi ơi
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 40: Ôn tập và kể chuyện

BÀI 41 - 45

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 41: ui ưi
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 42: ao eo
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 43: au âu êu
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 44: iu ưu
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 45: Ôn tập và kể chuyện

BÀI 46 - 50

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 46: ac ǎc âc
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 47: oc ôc uc ưc
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 48: at ăt ât
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 49: ot ôt ơt
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 50: Ôn tập và kể chuyện

BÀI 51 - 55

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 51: et êt it
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 52: ut ưt
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 53: ap ăp âp
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 54: op ôp ơp
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 55: Ôn tập và kể chuyện

BÀI 56 - 60

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 56: ep êp ip up
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 57: anh ênh inh
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 58: ach êch ich
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 59: ang ăng âng
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 60: Ôn tập và kể chuyện

BÀI 61 - 65

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 61: ong ông ung ưng
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 62: iêc iên iếp
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 63: iêng iêm yên
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 64: iêt iêu yêu
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 65: Ôn tập và kể chuyện

BÀI 66 - 70

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 66: uôi uôm
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 67: uôc uôt
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 68: uôn uông
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 69: ươi ươu
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 70: Ôn tập và kể chuyện

BÀI 71 - 75

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 71: ươc ươt
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 72: ươm ươp
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 73: ươn ương
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 74: oa oe
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 75: Ôn tập và kể chuyện

BÀI 76 - 80

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 76: oan oăn oat oăt
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 77: oai uê uy
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 78: uân uât
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 79: uyên uyêt
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 80: Ôn tập và kể chuyện

ÔN TẬP HỌC KÌ 1

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 81
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 82
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 83

CHỦ ĐIỂM 1. TÔI VÀ CÁC BẠN

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 1: Tôi là học sinh lớp 1
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 2: Đôi tai xấu xí
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 3: Bạn của gió
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 4: Giải thưởng tình bạn
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 5: Sinh nhật của voi con
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Ôn tập chủ điểm 1

CHỦ ĐIỂM 2. MÁI ẤM GIA ĐÌNH

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 2: Làm anh
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 3: Cả nhà đi chơi núi
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 4: Quạt cho bà ngủ
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 5: Bữa cơm gia đình
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 6: Ngôi nhà
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Ôn tập chủ điểm 2

CHỦ ĐIỂM 3. MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 1: Tôi đi học
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 2: Đi học
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 3: Hoa yêu thương
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 4: Cây bàng và lớp học
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 5: Bác trống trường
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 6: Giờ ra chơi
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Ôn tập chủ điểm 3

CHỦ ĐIỂM 4. ĐIỀU EM CẦN BIẾT

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 1: Rửa tay trước khi ăn
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 2: Lời chào đi trước
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 3: Khi mẹ vắng nhà
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 4: Nếu không may bị lạc
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 5: Đèn giao thông
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Ôn tập chủ điểm 4

CHỦ ĐIỂM 5. BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 1: Kiến và chim bồ câu
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 2: Câu chuyện của rễ
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 3: Câu hỏi của sói
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 4: Chú bé chăn cừu
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 5: Tiếng vọng của núi
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Ôn tập chủ điểm 5

CHỦ ĐIỂM 6. THIÊN NHIÊN KÌ THÚ

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 1: Loài chim của biển cả
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 2: Bảy sắc cầu vồng
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 3: Chúa tể rừng xanh
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 4: Cuộc thi tài năng rừng xanh
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 5: Cây liễu dẻo dai
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Ôn tập chủ điểm 6

CHỦ ĐIỂM 7. THẾ GIỚI TRONG MẮT EM

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 1: Tia nắng đi đâu?
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 2: Trong giấc mơ buổi sáng
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 3: Ngày mới bắt đầu
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 4: Hỏi mẹ
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 5: Những cánh cò
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 6: Buổi trưa hè
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 7: Hoa phượng
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Ôn tập chủ điểm 7

CHỦ ĐIỂM 8. ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 1: Cậu bé thông minh
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 2: Lính cứu hoả
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 3: Lớn lên bạn làm gì?
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 4: Ruộng bậc thang ở Sa Pa
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 5: Nhớ ơn
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Bài 6: Du lịch biển Việt Nam
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Ôn tập chủ điểm 8

ÔN TẬP HỌC KÌ 2

Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Ôn tập cuối năm Bài 1
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Ôn tập cuối năm Bài 2
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Ôn tập cuối năm Bài 3
Giáo án Tiếng Việt 1 kết nối Đánh giá cuối năm học

Chat hỗ trợ
Chat ngay