Giáo án NLS Tiếng Việt 1 CĐ 8 Bài 5: Nhớ ơn
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 8 Bài 5: Nhớ ơn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 8: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI
BÀI 5: NHỚ ƠN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài đồng dao; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một bài đồng dao và cảm nhận được vẻ đẹp của đồng dao qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: biết ơn và kính trọng những người đã giúp cho chúng ta có cuộc sống tốt đẹp, ấm no; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu thơ hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.5.CB1b: Chọn được các phương thức và chiến lược giao tiếp đơn giản phù hợp trong môi trường số.
- 4.3.CB1c: Nhận biết được những công nghệ số đơn giản cho tăng cường thịnh vượng xã hội và sự hòa hợp trong xã hội.
- 5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng (vấn đề kĩ thuật).
3. Phẩm chất
- Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết ơn và kính trọng những người đã giúp đỡ mình trong cuộc sống.
- HS biết trân trọng tình cảm, công lao của người khác; thể hiện lòng biết ơn bằng những việc làm phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi Quizizz/ ClassDojo, Youtube Kids.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1-2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ. - Phát triển kĩ năng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản đơn giản. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu toàn bài đồng dao Nhớ ơn với giọng nhẹ nhàng, trong sáng, thể hiện sự vui tươi, hồn nhiên. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ khó và cách ngắt nhịp thơ. + Từ khó: cày ruộng, sang đò, trồng trọt - GV yêu cầu các nhóm mở ứng dụng Tiếng Việt để nghe lại AI đọc mẫu từ khó. GV tạo tình huống: "Nếu máy của nhóm nào không phát ra âm thanh, các em sẽ làm gì?" GV hướng dẫn HS cách kiểm tra phím âm lượng.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ: + cày ruộng: dùng dụng cụ có lưỡi bằng gang, sắt để lật, xới đất ở ruộng lên + vun gốc: vun đất vào gốc + mò: sờ tìm vật ( dưới nước hoặc trong bóng tối) mà không nhìn thấy + sang đò: sang sông bằng đò + trồng trọt: trồng cây ( nói một cách khái quát) - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng dòng thơ (1 – 2 lượt), kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS. - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, chú ý nhịp điệu nhẹ nhàng, chậm rãi. - GV hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ. - GV tổ chức cho HS đọc khổ thơ theo nhóm đôi, hỗ trợ HS còn hạn chế. - GV mời một số HS đọc trước lớp; các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt; động viên HS còn hạn chế. - GV cho HS đọc lại toàn bài thơ. - GV đọc lại toàn bài thơ một lần nữa và chuyển tiếp sang hoạt động tìm hiểu nội dung bài. |
- HS lắng nghe GV đọc mẫu toàn bài.
- HS luyện đọc các từ khó theo hướng dẫn của GV.
- Nhóm HS thao tác trên máy tính bảng. Nếu gặp lỗi mất tiếng, HS tự xác định nguyên nhân đơn giản (chưa bật loa) và áp dụng giải pháp ấn phím tăng âm lượng bên hông máy hoặc giơ tay báo ngay cho cô giáo. - HS lắng nghe và ghi nhớ nghĩa của một số từ khó trong bài.
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ trong bài (1–2 lượt).
- HS lắng nghe và tập theo.
- HS đọc nối tiếp từng khổ. - HS đọc đoạn theo nhóm đôi. - Một số HS đọc đoạn trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét của GV. - HS đọc lại toàn bài |
5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng (vấn đề kỹ thuật). Khi gặp sự cố mất tiếng trên máy tính bảng, HS nhận diện được vấn đề và thực hiện thao tác giải quyết đơn giản là kiểm tra nút âm lượng vật lý trên thiết bị.
|
Hoạt động 2: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc. - Đọc thầm lại bài và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung văn bản. - Hiểu nội dung bài đọc: biết ơn những người đã tạo ra thành quả cho cuộc sống. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ. - GV cho 1 – 2 HS đọc to từng khổ thơ, sau đó nêu câu hỏi: + Bài đồng dao nhắc chúng ta cần nhớ ơn những ai? + Vì sao chúng ta cần nhớ ơn họ? + Còn em, em nhớ ơn những ai? Vì sao? - GV khuyến khích: "Để hiểu rõ hơn sự vất vả của người nông dân cày ruộng, nhóm nào giỏi hãy mở mục Tìm kiếm bằng giọng nói trên máy tính bảng, nói từ khóa 'Người nông dân cày ruộng' để tìm ảnh xem nhé."
- GV mời một số HS trình bày trước lớp; yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Bài đồng dao nhắc chúng ta cần nhớ ơn người cày ruộng, người đào ao, người vun gốc, người đi mò, người chèo chống, người mắc đáy, người trồng cây. + Chúng ta cần nhớ ơn họ vì họ giúp chúng ta có cơm, rau, ốc, quả để ăn; có bóng mát để nghỉ; có võng để nằm và có thể sang đò. + HS tự liên hệ: nhớ ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô, bác nông dân,… - GV giúp HS rút ra nội dung bài: → Nội dung: Bài đồng dao nhắc nhở chúng ta phải biết ơn những người đã lao động, tạo ra thành quả và mang lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống. |
- HS đọc thầm lại bài thơ. - 1 – 2 HS đọc to từng khổ thơ trước lớp. - HS suy nghĩ, trao đổi theo nhóm để trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm HS bấm vào biểu tượng chiếc Micro (Voice Search) trên thanh tìm kiếm của kho học liệu, đọc to từ khóa "Người nông dân cày ruộng" và cùng các bạn quan sát hình ảnh vừa tìm được để hiểu thêm bài học. - HS lần lượt trình bày câu trả lời: - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS rút ra nội dung bài học.
|
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS biết cách hình thành từ khóa cơ bản từ câu hỏi của GV và sử dụng chức năng tìm kiếm bằng giọng nói để truy xuất hình ảnh minh họa trên mạng.
|
Hoạt động 4: Luyện đọc lại ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
Hoạt động 5: Nói việc em cần làm thể hiện lòng biết ơn đối với người thân hoặc thầy cô a. Mục tiêu: - HS biết nói về những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người thân hoặc thầy cô. - Rèn kĩ năng nói, chia sẻ ý kiến cá nhân. - Giáo dục HS biết thể hiện lòng biết ơn bằng những việc làm cụ thể b. Tổ chức thực hiện - GV cho HS quan sát tranh và nói về nội dung bức tranh (bạn nhỏ dìu bà lên bậc thang).
- GV gợi ý HS trả lời câu hỏi: + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? + Việc làm đó thể hiện điều gì? - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi: Nói những việc em cần làm để thể hiện lòng biết ơn đối với người thân hoặc thầy cô. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét, chốt một số ý: + Giúp đỡ ông bà, cha mẹ làm việc nhà. + Chăm ngoan, học giỏi, vâng lời thầy cô. + Kính trọng, lễ phép với người lớn. + Giữ gìn sách vở, học tập chăm chỉ. - GV nhận xét, khen ngợi và giáo dục HS biết thể hiện lòng biết ơn bằng những việc làm phù hợp. |
- HS quan sát tranh, nói về nội dung bức tranh.
- HS trả lời câu hỏi: bạn nhỏ đang dìu bà lên bậc thang; việc làm thể hiện lòng yêu thương, biết ơn. - HS làm việc nhóm đôi.
- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - HS nêu một số việc. | |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
* LƯU Ý - GV nhắc HS viết hoa chữ cái đầu câu và viết hoa tên riêng trong bài. - Khi viết xong câu cần đặt dấu chấm ở cuối câu. - Khuyến khích HS viết chữ rõ ràng, đúng mẫu, có thể lựa chọn viết chữ thường hoặc chữ in hoa theo mẫu chữ đã học trong vở Tập viết. - GV nhắc HS giữ vở sạch, viết đúng dòng kẻ và khoảng cách giữa các chữ. | ||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. | ||
* DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Nhớ ơn hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Bài 6 |
|
