Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 16: M m N n

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 16: M m N n. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: ...../...../.....

Ngày dạy: ...../...../.....

BÀI 16: M m N n

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm m, n; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

- Viết đúng các chữ m, n; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa m, n.

2. Năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu, thêm tự tin khi giao tiếp.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm m, n có trong bài học.

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh hoạ.

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số. 
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình cảm gia đình.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).

- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu m, n.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm chuyển đổi văn bản thành giọng nói (AI Text-to-Speech), phần mềm Bảng trắng số (Digital Whiteboard), ứng dụng trò chơi trắc nghiệm (Quizizz/Kahoot), Camera vật thể (Document Camera).

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.

- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này:

- Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu trên màn hình thông minh) đã chuẩn bị sẵn các từ: i, k, kẻ, kệ, kí, bí đỏ, kẻ ô, kì đà.

- GV sử dụng phần mềm Trí tuệ nhân tạo (AI) tạo giọng nói. GV bấm máy tính để AI phát âm ngẫu nhiên một từ trên bảng. GV đố HS: "Các em có nhận ra ai vừa đọc bài không? Đây là giọng đọc do một công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) trên máy tính tạo ra đấy!". GV yêu cầu HS tìm từ AI vừa đọc và đọc to lại.

- GV nhận xét, tuyên dương học sinh.

   

   

   

   

   

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

   

- HS quan sát màn hình.



 

   

- HS lắng nghe âm thanh từ máy tính, thể hiện sự thích thú khi nhận ra giọng đọc của người máy (AI), tìm từ trên bảng và đọc to lại theo yêu cầu.



 

- HS hưởng ứng, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản. (HS nghe, nhận biết và phân biệt được giọng nói nhân tạo do công cụ AI sinh ra qua trò chơi khởi động).

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhận biết

a. Mục tiêu:

- HS nhận biết được chữ g, gi.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 44 và trả lời câu hỏi: 

kenhhoctap

+ Em thấy những ai trong tranh?

+ Mẹ đang làm gì?

- GV thống nhất đáp án với HS: 

+ Em thấy mẹ và Hà.

+ Mẹ đang mua nơ cho Hà. Mẹ đang cài nơ lên tóc Hà.

- GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Mẹ mua nơ cho Hà.

- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm m, n: mẹ, mua, nơ.

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

- HS quan sát và tiếp thu

 

Hoạt động 2: Luyện đọc 

a. Mục tiêu: HS đọc được chữ m, n tiếng, từ ngữ có chứa m, n

b Cách tiến hành

*Đọc âm 

- Đọc âm m

+ GV đưa chữ m và giới thiệu để HS nhận biết. 

+ GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh.

+ GV yêu cầu HS tìm trong bộ đồ dùng chữ m ghép vào bảng cài, sau đó đọc.

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho học sinh.

+ GV giới thiệu với HS chữ M cũng đọc là “mờ” và cho vài HS đọc lại.

- Đọc âm n

+ GV đưa mẫu chữ n, giới thiệu, đọc mẫu chữ.

+ GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh.

+ GV cho HS so sánh chữ m, n giống và khác nhau ở điểm nào.

+ GV thống nhất đáp án: Giống nhau là cả hai đều có các nét móc xuôi xuống. Khác nhau là chữ n có 2 chân, chữ m có 3 chân.

+ GV yêu cầu HS ghép chữ n vào bảng cài, đọc cá nhân, đồng thanh.

+ GV giới thiệu N cũng đọc là “nờ” đây là N in hoa và yêu cầu vài HS đọc lại.

*Đọc tiếng

- Đọc tiếng mẫu

+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu sử dụng ứng dụng mô phỏng cấu tạo tiếng trên màn hình thông minh với hiệu ứng các chữ cái di chuyển ghép vào nhau

kenhhoctap

+ GV cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng: (mờ- e - me- nặng - mẹ ) đọc trơn mẹ. (nờ - ơ - nơ) đọc trơn nơ.

+ GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc sau đó GV chỉnh sửa cho HS.

* Đọc tiếng trong SGK

-  Đọc tiếng chứa âm m

+ GV lần lượt viết bảng: má, mẹ, mỡ. 

+ GV yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng: đều có vần m. 

+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng chứa vần m: mờ - e – me -nặng mẹ, mờ - a – ma – sắc – má, mờ - ơ – mơ – ngã – mỡ.

+ GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần: mẹ, má mỡ.

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS khi đọc.

- Đọc tiếng chứa âm n

+ GV lần lượt viết bảng: na, nề, nở. 

+ GV yêu cầu HS tìm điểm chung của các tiếng (Đều có vần n), sau đó đánh vần và đọc trơn các tiếng: na: nờ - a – na; nề: nờ - ê - nê - huyền – nề; nở: nờ - ơ - nơ - hỏi – nở.

+ GV yêu cầu HS đọc lại tất cả các tiếng. 

- Ghép chữ cái tạo tiếng

+ GV yêu cầu HS tìm chữ n, m và các chữ đã học, ghép thành các tiếng mới: na, nếm, nô, mơ, mỏ, nợ,...

+ GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng vừa ghép.

+ GV yêu cầu HS nhận xét sau đó GV chỉnh sửa cách đọc cho HS.

* Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô.

kenhhoctap 

- Sau khi đưa tranh minh họa cho mỗi từ ngữ, GV yêu cầu học sinh nói tên sự vật trong tranh. GV viết lên bảng những từ nêu đúng tên sự vật cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô.

- GV yêu cầu HS tìm và đánh vần tiếng có âm m, n vừa học.

- GV yêu cầu HS đánh vần tiếng có âm vừa học, đọc trơn từng từ.

- GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc sau đó nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS.

- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh tất cả các từ trên bảng.

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát và tiếp thu

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

- HS quan sát và tiếp thu

- HS quan sát và thực hiện

   

   

- HS quan sát và thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

- HS quan sát và tiếp thu

   

- HS tiếp thu

   

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS quan sát mô hình chữ động trên phần mềm, xử lý nhận thức về cấu tạo tiếng để hiểu cách đánh vần.

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS quan sát và tiếp thu

   

   

   

- HS theo dõi

- HS quan sát và trả lời

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

- HS tiếp thu

   

   

- HS quan sát

- HS quan sát và trả lời

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

- HS quan sát và trả lời

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

   

- HS quan sát

   

   

   

- HS quan sát

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số. (HS xử lý nhận thức đối với mô hình cấu tạo tiếng được mô phỏng trực quan trên phần mềm).

Hoạt động 3: Viết bảng

a. Mục tiêu: HS viết được m, n, cá mè, nơ đỏ vào bảng con cỡ chữ vừa.

b. Cách tiến hành

- Viết chữ m:

+ GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ m.

+ GV giới thiệu cấu tạo m (Gồm 3 nét móc xuôi).

+ GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình. (Có thể kết hợp chiếu video đồ họa 2D mô phỏng quy trình đưa nét bút viết chữ)

+ GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi.

+ GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết.

+ GV mở ứng dụng Bảng trắng số (Digital Whiteboard) có kẻ ô li, mời 1-2 HS lên bảng dùng bút điện tử tập viết chữ "h" trên màn hình. GV hướng dẫn HS dùng công cụ "Cục tẩy" để xóa các nét chưa đẹp và chỉnh sửa lại.

+ GV cho HS viết chữ m thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết.

+ GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn.

+ GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS.

- Viết chữ n.

+ GV viết mẫu/ vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. HS viết bảng con.

+ GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung.

+ GV cho HS viết vào bảng. GV quan sát chỉnh sửa cho HS khi viết.

+ GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.

- Viết từ ngữ

+ GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết: mè, nơ.

+ GV nhận xét, lần lượt viết mẫu mè, nơ kết hợp hướng dẫn quy trình viết.

+ GV cho HS viết vào bảng con.

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.

   

   

   

   

   

- HS quan sát

- HS quan sát

   

- HS quan sát cấu tạo chữ và video mô phỏng nét viết.

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

- Đại diện HS lên bảng, sử dụng bút vẽ điện tử và công cụ tẩy xóa để tạo lập, tinh chỉnh và sửa đổi nét chữ trực tiếp trên không gian số.

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

- HS tiếp thu

   

- HS quan sát, lắng nghe và viết bảng con.

- HS thực hiện viết từ ngữ vào bảng con.

- HS lắng nghe và thực hiện dặn dò.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản. (HS thao tác với công cụ bút kỹ thuật số và cục tẩy điện tử để tạo lập và chỉnh sửa các nét chữ cơ bản của mình).

* CỦNG CỐ  

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng chữ M m N n.

+ Chia sẻ với người thân về bài học

+ Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh chữ M m N n.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

 

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay