Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 32: on ôn ơn
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 32: on ôn ơn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 32: ON ÔN ƠN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết và đọc đúng vần on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần on, ôn, ơn.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong tranh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật (khung cảnh rừng xanh, một số con vật sống trong rừng) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (cảnh đẹp, vui nhộn của khu rừng vào buổi sáng).
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số..
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua bức tranh sinh động về rừng, về muông thú trong rừng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu on, ôn, ơn.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, công cụ Google Voice Search (tìm kiếm giọng nói), Công cụ Trí tuệ nhân tạo tạo giọng nói (FPT.AI hoặc Vbee).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS tìm từ chứa vần an, ân, ăn trong các câu văn: + Bố mẹ là bạn của bé. Họ đều gắn bó, ân cần chia sẻ với bé. + Đã có mẹ che chắn, cả đàn chả sợ gì lũ quạ dữ. - GV trình chiếu các câu văn này trên màn hình tương tác thông qua trò chơi “Đập chuột” (Wordwall). Mỗi chú chuột sẽ mang một từ. GV mời đại diện 2 HS lên bảng dùng tay/bút cảm ứng chạm vào chú chuột mang từ có vần an, ân, ăn để ghi điểm. - Đáp án: + Bạn, gắn, ân cần. + Chắn, đàn. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS hào hứng theo dõi trò chơi trên màn hình lớn.
- 2 Đại diện HS lên bảng, thao tác chạm cảm ứng để tìm từ chứa vần an, ân, ăn.
- Cả lớp quan sát, nhận xét và đọc to các từ tìm được.
|
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm trên màn hình thông minh để tương tác với trò chơi học tập số. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết a. Mục tiêu: - HS nhận biết được vần on, ôn, ơn. Phát triển kỹ năng quan sát tranh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 76 và trả lời câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh?
- Khi chiếu tranh lên Tivi, GV nhắc nhở: “Các em lưu ý, khi chúng ta quan sát hình ảnh trên màn hình Tivi, các em nhớ ngồi thẳng lưng và giữ khoảng cách vừa đủ để không làm hại mắt nhé”. - GV thống nhất đáp án: + Một nhóm sơn ca đang hót trên cành cây; một nhóm khác đang viết bài. - GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Sơn ca véo von: Mẹ ơi con đã lớn khôn. - GV giúp HS nhận biết tiếng có vần on ôn ơn: sơn (ơn), von (on), khôn (ôn). |
- HS trả lời (2-3HS)
- HS tự giác điều chỉnh tư thế ngồi, giữ khoảng cách mắt an toàn với thiết bị điện tử.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)
- HS tiếp thu |
4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số. HS rèn luyện ý thức bảo vệ sức khoẻ thể chất (mắt, cột sống) khi tiếp xúc với thiết bị công nghệ số. |
Hoạt động 2: Luyện đọc a. Mục tiêu: HS đọc được các vần on, ôn, ơn, tiếng, từ ngữ có chứa các vần on, ôn, ơn. b. Cách tiến hành * Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu và ghi bảng các vần on, ôn, ơn. + GV cho HS so sánh các vần on, ôn và ơn để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Các vần giống nhau đều có n ở cuối. Khác nhau ở chữ đứng trước o, ô, ơ. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần: on: o – nờ - on; ôn: ô – nờ - ôn; ơn – ơ – nờ - ơn. + GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu HS đọc trơn các vần on, ôn, ơn (cá nhân và đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh. - Ghép chữ tạo thành vần + Cho HS lần lượt ghép các chữ cái trong bảng ghép để tạo thành các vần. + GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần nên khi ghép chỉ việc tháo các âm đầu ô ơ giữ lại n. + GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. * Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
+ GV đặt câu hỏi: Ta có vần on, thử thêm c vào phía trước on ta được tiếng gì? (tiếng con) + HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu và yêu cầu HS đánh vần (cá nhân, đồng thanh); đọc trơn tiếng con (cá nhân, đồng thanh): cờ - on – con. - Đọc tiếng trong SGK + GV lần lượt viết các từ: giòn, ngon, bốn, nhộn, gợn, lớn. + GV cho HS tìm các vần mới học: on – giòn, ngon; ôn – bốn, nhộn; ơn – gợn, lớn. + GV yêu cầu HS đánh vần (cá nhân, đồng thanh) các tiếng: bản: giòn: gi – on – gion – huyền – giòn; ngon: ng – on – ngon; bốn: bờ – ôn – bôn – sắc – bốn; nhộn: nhờ – ôn – nhôn – nặng – nhộn; gợn: gờ – ơn – gơn – nặng – gợn; lớn: lờ – ơn – lơn – sắc – lớn. + GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng (nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV cho HS phân tích lại mô hình tiếng con. + GV yêu cầu HS dựa vào mô hình tiếng con, ghép chữ với vần ơn, ôn và dấu thanh để tạo thành tiếng mới. Sau đó đánh vần, đọc trơn từng từ. (Ví dụ: côn, cơn, môn, trơn...) + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. * Đọc từ ngữ - GV chiếu tranh minh họa cho từng từ ngữ: nón lá, con chồn, sơn ca.
- Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới (nêu tên sự vật trong tranh). - GV yêu cầu HS tìm tiếng có vần on, ôn, ơn đánh vần, đọc trơn tiếng, từ: nón: nờ – on – non – sắc – nón; con: cờ – on – con; chồn: chờ – ôn – chôn – huyền – chồn; sơn: sờ – ơn – sơn.
- Tại từ “sơn ca”, GV đặt câu hỏi: “Các em có muốn nghe xem tiếng chim sơn ca hót ngoài tự nhiên hay thế nào không?”. - GV gọi 1 HS lên bảng, bấm vào biểu tượng Micro của Google Voice Search, hướng dẫn HS đọc rõ từ “Chim sơn ca hót”. Màn hình trả về một đoạn video/âm thanh thực tế, GV mở cho cả lớp nghe và xem hình ảnh chim sơn ca. - GV đọc mẫu, kết hợp giới thiệu cho HS biết về “nón lá”: nón lá là nón đội đầu truyền thống của người Việt Nam, làm bằng lá cọ, dùng để che nắng, che mưa, ... Ngày nay, nón lá được xem là món quà đặc biệt cho du khách nước ngoài khi đến tham quan Việt Nam. - GV cho HS đọc lại toàn bộ từ nón lá, con chồn, sơn ca. (HS đọc cá nhân, đồng thanh). |
- HS tiếp thu
- HS trả lời (2-3HS)
- HS tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS quan sát và tiếp thu
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS thực hiện (4-5HS trả lời)
- HS tiếp thu
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lên trải nghiệm đọc từ khóa vào tính năng tìm kiếm giọng nói.
- Cả lớp quan sát video và lắng nghe âm thanh chim hót thực tế từ Internet trả về.
- HS thực hiện
- HS thực hiện
|
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS sử dụng tính năng giọng nói để tìm kiếm đa phương tiện, mở rộng thực tế cho bài học. |
Hoạt động 3: Viết bảng a. Mục tiêu: HS viết được on, ôn, ơn, con, chồn, sơn vào bảng con cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - Viết vần on + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần on. + GV giới thiệu cấu tạo v: gồm o + n. + Trước khi GV viết mẫu trên bảng, GV mở ứng dụng “Tập viết chữ Việt 1”. GV mời cả lớp quan sát cách phần mềm tạo ra chữ "on" bằng các nét kỹ thuật số. GV hướng dẫn: “Các em xem ngòi bút trên tivi di chuyển để tạo ra nội dung chữ như thế nào nhé”. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: Viết o: đặt bút dưới đường kẻ 3, viết nét cong kín; viết n: nét móc xuôi và nét móc hai đầu. + GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + GV cho HS viết vần on (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ôn + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: Viết vần on sau đó thêm mũ ở trên đầu chữ o. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết vần ơn + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: Viết vần on sau đó thêm móc ở trên đầu chữ o. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết từ ngữ + GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết: con, chồn, sơn. + GV nhận xét, lần lượt viết mẫu bạn, khăn, mận kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + GV cho HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. |
- HS quan sát
- HS lắng nghe và tiếp thu - HS quan sát ứng dụng tập viết trên tivi. HS nhận ra quy trình phần mềm máy tính tạo ra các nét chữ số trên màn hình như thế nào.
- HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS tiếp thu
- HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS tiếp thu |
3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản. HS quan sát và xác định được cách một phần mềm số tạo ra nội dung (nét chữ cái) theo quy trình mô phỏng. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng vần on ôn ơn. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh vần on ôn ơn. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


