Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 39: oi ôi ơi

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 39: oi ôi ơi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: ...../...../.....

Ngày dạy: ...../...../.....

BÀI 39: OI ÔI ƠI

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nhận biết và đọc đúng các vần oi, ôi, ơi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

- Viết đúng các vần oi, ôi, ơi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oi, ôi, ơi.

2. Năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng giao tiếp và so sánh sự vật, thêm tự tin khi giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oi, ôi, ơi có trong bài học.

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về người và vật (đổ vật và loài vật).

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 2.3.CB1a: Xác định được các dịch vụ số đơn giản để có thể tham gia vào xã hội.
  • 4.4.CB1b: Nhận biết được tác động cơ bản của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số đối với môi trường.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình cảm gia đình.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).

- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: oi, ôi, ơi.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall, nền tảng chia sẻ cộng đồng lớp học: Padlet hoặc Seesaw.

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.

- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này:

- Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS cho HS đánh vần lại các từ: oi, ôi, ơi, chim bói cá, thổi còi, đồ chơi, chòi, hỏi, mỗi, xơi, đợi, mới.

   

   

   

   

   

- HS quan sát và thực hiện

   

   

 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Viết vở

a. Mục tiêu: HS tô và viết được vần oi, ôi, ơi và từ thổi còi, đồ chơi vào vở Tập viết cỡ chữ vừa.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS tô chữ vần oi, ôi, ơi và từ thổi còi, đồ chơi vào vở Tập viết 1, tập một.

- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết, viết chưa đúng quy trình, ngồi viết hoặc cầm bút chưa đúng tư thế.

- GV cho HS nhận xét bài viết của bạn.

- GV nhận xét và sửa bài cho một số HS.

   

   

   

- HS thực hiện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

- HS thực hiện

- HS lắng nghe và tiếp thu

 

Hoạt động 2 : Đọc 

a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi và đọc được câu có vần oi, ôi, ơi.

b. Cách tiến hành

- GV đọc mẫu câu và yêu cầu HS đọc theo:

 Hà hỏi mẹ:

- Mẹ ơi, mạ lớn lên gọi là lúa. Bê lớn lên gọi là bò.

Còn con lớn lên thì gọi là gì ạ?

Mẹ ôm Hà rồi nói:

- Lớn lên, con vẫn là con gái nhỏ của mẹ.

- GV cho HS đánh vần, đọc trơn từng chữ có vần oi, ôi, ơi: ơi; gọi; rồi; nói.

- GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS.

- GV cho HS quan sát tranh và nội dung phần Đọc (SGK trang 91) và đặt câu hỏi: 

+ Hà hỏi mẹ những điều gì?

+ Mẹ nói bé lớn lên gọi là gì?

+ Theo em, mẹ có yêu Hà nhiều không?

+ Vì sao em nghĩ như vậy?

kenhhoctap

- GV thống nhất câu trả lời với HS:

+ Hà hỏi mẹ rằng lớn lên hà sẽ là gì.

+ Mẹ nói Bé lớn lên vẫn là con gái nhỏ của mẹ.

+ Theo em, mẹ rất yêu Hà.

+ Vì lớn lên mẹ vẫn coi Hà là em bé.

- Cảm nhận được tình yêu của mẹ, GV cung cấp cho HS mã quét QR hoặc Link vào "Bảng tin lớp học" (sử dụng nền tảng Padlet hoặc Seesaw). GV yêu cầu: “Bây giờ, chúng ta hãy dùng dịch vụ số của lớp học, bấm vào hình trái tim màu đỏ hoặc chọn một nhãn dán (sticker) yêu thương trên màn hình để gửi lời yêu thương ảo tới mẹ của mình nhé!”.

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

- HS trả lời

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

   

- HS mở máy tính bảng, truy cập vào dịch vụ mạng của lớp (Padlet/Seesaw), thực hiện hành động chọn biểu tượng ❤️ (Thả tim) hoặc hình dán để đăng lên bảng tin chung.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.3.CB1a

: Xác định được các dịch vụ số đơn giản để có thể tham gia vào xã hội. HS biết cách truy cập vào một dịch vụ số/nền tảng cộng đồng thu nhỏ (Padlet của lớp) để tham gia gửi thông điệp, thể hiện quyền công dân số nhí.

Hoạt động 3: Nói theo tranh

a. Mục tiêu: HS quan sát và nói được tình huống trong tranh.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS quan sát tranh phần Nói trong SGK trang 90 và đặt câu hỏi:

+ Em thấy những gì trong tranh?

+ Em thấy hai chiếc xe này có gì giống và khác nhau?

 kenhhoctap

- Đáp án: 

+ Em thấy xe máy của mẹ và xe đạp của bé.

+ Giống đều có hai bánh, khác nhau xe của mẹ là xe máy, xe Hà là xe đạp.

- GV nói thêm về ưu và khuyết điểm của từng loại xe: Xe đạp không cần xăng nên rất tiết kiệm. Khi đi xe đạp, chúng ta còn được tập thể dục nên rất khỏe. Nhưng xe đạp đi hơi chậm, nếu đi xa thì sẽ dễ mệt. Xe máy đi nhanh hơn xe đạp, rất tiện khi đi xa. Nhưng xe máy phải đổ xăng và nếu không cẩn thận thì có thể nguy hiểm. Vì vậy khi ngồi xe máy phải đội mũ bảo hiểm.”

- GV liên hệ từ xe cộ sang thiết bị điện tử: “Giống như xe máy tiêu thụ xăng, máy tính bảng và tivi của chúng ta hoạt động nhờ cái gì? Năng lượng điện nếu dùng lãng phí cũng ảnh hưởng đến môi trường. Theo các con, khi học xong chúng ta cần làm gì với máy tính bảng để bảo vệ môi trường?”

   

   

   

   

- HS lắng nghe và trả lời (HS thảo luận nhóm 2 người và đưa ra đáp án)

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:  “Khi học xong phải bấm nút nguồn tắt màn hình đi để tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường ạ.” Sau đó HS thực hành bấm nút tắt màn hình máy tính bảng tạm thời.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

4.4.CB1b: Nhận biết được tác động cơ bản của công nghệ số và việc sử dụng công nghệ số đối với môi trường. HS bước đầu nhận thức được việc sử dụng thiết bị số (máy tính bảng) tiêu thụ năng lượng điện, từ đó hình thành hành vi bảo vệ môi trường bằng cách tắt thiết bị khi không dùng.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Ôn tập các kiến thức đã học trong bài

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

   

   

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

   

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Mạ lớn lên thì được gọi là gì? 

A. Lúa

B. Ngô

C. Rau

D. Cỏ

Câu 2: Bê lớn lên thì được gọi là gì? 

A. Trâu

B. Bò

C. Lợn

D. Dê

Câu 3: Bạn Hà đã hỏi mẹ điều gì? 

A. Con lớn lên sẽ làm nghề gì?

B. Con lớn lên thì gọi là gì ạ?

C. Con lớn lên có cao không?

D. Con lớn lên mẹ có mua đồ chơi không?

Câu 4: Khi Hà hỏi, mẹ đã có hành động gì với Hà trước khi trả lời? 

A. Mắng Hà

B. Xoa đầu Hà

C. Ôm Hà

D. Thơm Hà

Câu 5: Mẹ trả lời Hà lớn lên sẽ là gì của mẹ? 

A. Là em bé

B. Là người lớn

C. Là học sinh ngoan

D. Là con gái nhỏ của mẹ

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

   

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link:     

* CỦNG CỐ  

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức Bài 39: oi ôi ơi.

+ Chia sẻ với người thân về bài học.

+ Đọc trước Bài 40: Ôn tập và kể chuyện.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình. 
















 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

Câu 1: A

Câu 2: B

Câu 3: B     

Câu 4: C

Câu 5: D 

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay