Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Ôn tập chủ điểm 5

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Ôn tập chủ điểm 5. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG

ÔN TẬP 

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Bài học từ cuộc sống thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết sáng tạo về một nhân vật trong truyện đã học. 
  • Bước đầu có khả năng khái quát hóa những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: 

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu thơ hay trong bài đọc).

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số. 
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. 

3. Phẩm chất

- Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. 

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), phần mềm trò chơi trắc nghiệm Quizizz/ Kahoot, trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), Ứng dụng vòng quay ngẫu nhiên (Wordwall), phiếu bài tập tương tác (Liveworksheets), nền tảng Padlet.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 1.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

TIẾT 1-2

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu 

- Ôn lại bài cũ, tạo không khí vui tươi, hứng thú cho HS. 

- Rèn kĩ năng nói và chia sẻ ý kiến cá nhân.

b. Tổ chức thực hiện 

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV đặt câu hỏi: Chủ đề chúng ta vừa học là chủ đề gì? 

- GV yêu cầu HS nhắc lại tên một số bài đọc đã học trong chủ đề. 

+ Kiến và chim bồ câu

+ Câu chuyện của rễ

+ Câu hỏi của sói

+ Chú bé chăn cừu

+ Tiếng vọng của núi

- GV sử dụng phần mềm Wordwall trình chiếu "Vòng quay ô chữ" trên màn hình Smart TV, mỗi ô là một biểu tượng/hình ảnh của các bài học trên. GV mời HS lên bảng tương tác.

   

   

   

- GV dẫn dắt: Trong chủ đề Bài học từ cuộc sống, các em đã được học nhiều bài đọc về chủ đề trên. Hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn tập lại chủ đề này.

   

   

   

   

   

   

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

   

- HS trả lời câu hỏi. 

   

- HS nhắc lại tên các bài đọc đã học: 

   

   

   

   

   

- HS xung phong lên bảng, sử dụng tay chạm trực tiếp vào màn hình Smart TV để quay vòng quay ngẫu nhiên. Khi vòng quay dừng ở hình ảnh nào, HS đọc to tên bài học tương ứng đó.

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài.

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS trực tiếp sử dụng thao tác chạm trên màn hình tivi tương tác để điều khiển phần mềm trò chơi vòng quay ngẫu nhiên, giúp khởi động bài học một cách sinh động. 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ươt, uôn, uông, oai

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Hoạt động 2: Dưới đây là những nhân vật trong các truyện em vừa học. Hãy chọn chi tiết ohuf hợp với từng nhân vật của truyện. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS nhận biết được các nhân vật trong từng câu chuyện đã học. 

- HS hiểu và lựa chọn đúng chi tiết phù hợp với từng nhân vật. 

- Rèn kĩ năng đọc hiểu, ghi nhớ nội dung truyện. 

- Phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trung thực khi làm bài; biết yêu thích các câu chuyện đã học. 

b. Tổ chức thực hiện 

- GV yêu cầu HS đọc bảng gồm tên truyện, nhân vật và các chi tiết.

- GV nêu nhiệm vụ: Chọn chi tiết phù hợp với từng nhân vật của mỗi truyện.

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm đôi để hoàn thành bài.

- GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ Liveworksheets trên máy tính bảng.

   

   

- GV giải thích: "Thay vì dùng bút nối trên giấy có thể bị lem, các em hãy dùng ứng dụng này để kéo thả đường nối trên màn hình, vừa nhanh lại vừa dễ sửa chữa nếu làm sai".

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.

- GV chốt đáp án đúng và nhận xét chung:

+ Truyện: Kiến và chim bồ câu
kiến → 6. Không may bị rơi xuống nước
bồ câu → 7. Nhặt một chiếc lá thả xuống nước

+ Truyện: Câu hỏi của sói
sói → 4. Hay nói dối
sóc → 1. Lúc nào cũng thấy buồn bực

+ Truyện: Tiếng vọng của núi
gấu con → 2. Bật cười vui vẻ vì được nghe: “Tôi yêu bạn.”
gấu mẹ → 3. Nói với con: “Con hãy quay lại và nói với núi: Tôi yêu bạn.”

+ Truyện: Chú bé chăn cừu
chú bé chăn cừu → 8. Nhảy nhót, vui đùa suốt ngày
các bác nông dân → 5. Nghĩ rằng chú bé lại nói dối như mọi lần

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV nêu nhiệm vụ. 

   

   

- HS làm việc theo cặp. 

   

- HS lắng nghe GV giải thích, nhận ra sự tiện lợi của công cụ số (Liveworksheets) trong việc hoàn thành bài tập nối.

- HS thao tác dùng ngón tay kéo các đường thẳng từ nhân vật đến chi tiết tương ứng trên màn hình máy tính bảng.

   

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. 

- HS lắng nghe GV chốt đáp án và sửa bài nếu cần.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. HS nhận thức được ưu điểm của công cụ phiếu bài tập tương tác số và sử dụng nó như một giải pháp để giải quyết yêu cầu bài tập nhanh chóng, sạch sẽ. 

Hoạt động 3: Trong những nhân vật sau, em thích và không thích nhân vật nào? Vì sao?

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

Hoạt động 4: Viết 1-2 câu về một nhân vật ở mục 3   

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS biết viết 1–2 câu nêu đặc điểm hoặc suy nghĩ về một nhân vật.
- Rèn kĩ năng viết câu ngắn, rõ ý.
- Phát triển khả năng diễn đạt và bày tỏ tình cảm với nhân vật.

b. Tổ chức thực hiện

- GV nêu nhiệm vụ: Viết 1–2 câu về một nhân vật em thích hoặc không thích.

- GV gợi ý: Có thể viết về đặc điểm, việc làm hoặc lí do em thích hoặc không thích.

- GV gợi ý câu mẫu:

+ Gấu con là bạn nhỏ ngoan ngoãn, biết nghe lời mẹ.
+ Chú bé chăn cừu là người thiếu trung thực, hay nói dối mọi người.

+ Bồ câu rất tốt bụng và hay giúp đỡ người khác.

- GV cho HS làm việc cá nhân, viết vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS viết câu đúng.

- GV yêu cầu HS sau khi viết xong vào vở, sử dụng máy tính bảng chụp lại câu viết của mình.

   

- GV hướng dẫn: "Các em hãy dùng công cụ chỉnh sửa ảnh đơn giản trên máy, chèn một biểu tượng (sticker) mặt cười hoặc trái tim vào cạnh bài viết để trang trí, sau đó tải hình ảnh lên bảng ảo Padlet của lớp".

   

- GV mời một số HS đọc bài trước lớp (vừa đọc vừa trình chiếu hình ảnh bài viết có trang trí sticker từ Padlet lên tivi lớn).

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chọn một nhân vật mà mình thích hoặc không thích.

- HS suy nghĩ và viết 1–2 câu về đặc điểm của nhân vật.

   

   

   

   

   

- HS làm việc cá nhân, viết vào vở.

   

- HS mở camera trên máy tính bảng, căn góc và chụp lại trang vở có chứa câu văn vừa viết.

- HS mở công cụ sửa ảnh, chọn một sticker vui nhộn (mặt cười/ngôi sao) chèn vào ảnh để tạo thành một nội dung số sinh động thể hiện sở thích cá nhân, rồi ấn nút tải lên link Padlet lớp học.

- HS đọc bài trước lớp, cả lớp cùng quan sát bài làm được số hóa trên màn hình lớn.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản. HS sử dụng tính năng chụp ảnh để tạo dữ liệu số hóa, biết cách chỉnh sửa đơn giản (chèn sticker) để tạo ra một sản phẩm số phản ánh nội dung học tập của cá nhân. 

Hoạt động 5: Đọc mở rộng 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

-  Củng cố nội dung ôn tập.

-  Giúp HS nhớ lại các chi tiết chính trong bài và rèn luyện khả năng trả lời câu hỏi.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” trên phần mềm Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

   

- GV chiếu các câu hỏi trên màn chiếu: 

Câu 1: Nhân vật nào biết giúp đỡ người khác?
A. Sói
B. Bồ câu
C. Chú bé chăn cừu
D. Sóc

Câu 2: Nhân vật nào hay nói dối?
A. Gấu con
B. Kiến
C. Chú bé chăn cừu
D. Bồ câu

Câu 3: Ai là người dạy con điều hay?
A. Gấu mẹ
B. Sói
C. Kiến
D. Sóc

Câu 4: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

   

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. C3. A4. A5.A

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link:     

   

   

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS suy nghĩ và lựa chọn đáp án đúng cho từng câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe.

   

- HS lắng nghe, đối chiếu đáp án.

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  
   
   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay