Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 17: Gọi bạn; Chữ hoa H; Kể chuyện Gọi bạn
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 17: Gọi bạn; Chữ hoa H; Kể chuyện Gọi bạn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 17: GỌI BẠN
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ.
- Nhận biết được tình cảm giữa bê vàng và dê trắng qua các từ ngữ và chi tiết trong bài thơ; nhận biết đươc các câu thơ có vần giống nhau.
- Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng Học thầy không tày học bạn.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện trong bài thơ Gọi bạn qua tranh minh họa; kể lại được 1 – 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc) và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực văn học (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ).
- Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
- 5.1.CB1a: Nhận biết được các vấn đề kỹ thuật đơn giản và tìm kiếm sự hỗ trợ.
- 5.2.CB1a: Nhận biết được nhu cầu và sử dụng công nghệ số đơn giản để giải quyết.
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot)
- Tranh minh họa trong SGK để chiếu lên bảng;
- Mẫu chữ viết hoa H;
- Chuẩn bị một số đồ dùng đơn giản (tranh hoặc mũ có hình các con vật trong rừng) để HS đóng vai.
b. Đối với học sinh
- SGK;
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV mời một số HS nói về một người bạn của mình theo các gợi ý: 1. Em muốn nói về người bạn nào? Bạn tên là gì? Bạn là bạn cũ/ bạn hàng xóm/ bạn cùng lớp…?; 2. Em chơi với bạn từ bao giờ?; 3. Em và bạn ấy thường làm gì? (học tập, chơi đồ chơi, nói chuyện,…); 4. Em thích nhất điều gì ở bạn ấy?; 5. Khi chơi với bạn, em cảm thấy thế nào? - GV chốt lại niềm vui khi có bạn, yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, nêu nội dung tranh, GV dẫn dắt: Khi có những người bạn thân thiết, chúng ta có thể cùng bạn vui chơi và cảm thấy hạnh phúc. Khi bạn của mình gặp chuyện, chúng ta cũng rất lo lắng và nhớ bạn. Trong bức tranh này, hai bạn bê vàng và dê trắng đang chơi với nhau rất vui vẻ, có vẻ như đang hát cùng nhau, trong khung cảnh rừng xanh sâu thẳm. Bức tranh thể hiện tình cảm bạn bè thân thiết. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tình bạn của bê vàng và dê trắng qua văn bản đọc Gọi bạn. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS chia sẻ, trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe GV giới thiệu bài học.
|
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ câu. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu toàn VB. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. HS đọc thầm theo. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB và hướng dẫn HS luyện đọc một số tiếng có vần khó đọc đối với các em: + Sâu thẳm: rất sâu. + Hạn hán: tình trạng thiếu nước do nắng lâu, không mưa gây ra. + Lang thang: đi hết chỗ này đến chỗ khác, không dừng lại ở nơi nào. - Một số tiếng có vần khó đọc: + Thuở; + Nẻo. - GV nói: “Để hiểu rõ từ 'hạn hán' là gì, chúng ta có nhu cầu xem hình ảnh thực tế. Cô mời đại diện nhóm dùng máy tính bảng mở thư mục 'Ảnh thiên nhiên' để cả nhóm quan sát”. HS thực hiện thao tác. - GV hướng dẫn HS đọc đúng giọng của câu hỏi Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ? (lên giọng, giọng lo lắng) và lời gọi “Bê! Bê!” (kéo dài, giọng tha thiết). Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn để HS biết cách luyện đọc theo nhóm.
- GV đẩy hình ảnh minh họa bài thơ lên thiết bị của nhóm. Yêu cầu HS dùng tay vuốt (swipe) để xem lần lượt các bức tranh minh họa tương ứng với từng khổ thơ. - GV yêu cầu HS tập đọc theo nhóm 3. - GV mời từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp các đoạn như các HS đã làm mẫu trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài. - GV mời 1 – 2 nhóm đọc lại trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Câu 1:
+ Câu 2:
+ Câu 3:
+ Câu 4: GV hướng dẫn HS nêu cảm nghĩ của từng nhân vật: bê vàng, dê trắng. Sau đó hướng dẫn HS nêu cảm nghĩ về tình bạn giữa bê vàng và dê trắng.
- GV gọi HS trả lời câu hỏi, báo cáo kết quả thảo luận. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. - Để giúp HS cảm nhận nỗi buồn của Dê Trắng, GV mở AI (ChatGPT) gõ: "Đóng vai Dê Trắng, viết 2 câu thơ bộc lộ nỗi nhớ Bê Vàng cho học sinh lớp 2 nghe". GV chiếu và đọc to: (Bê Vàng cậu ở nơi đâu / Để tớ mong ngóng rầu rầu ruột gan!).
Nhiệm vụ 2: Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu. GV hướng dẫn HS dựa vào mạch thời gian, sự kiện để dễ thuộc hơn. - GV tổ chức trò chơi để giúp HS ghi nhớ:
- GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3. Luyện đọc lại và luyện tập theo văn bản a. Mục tiêu: HS đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm lại văn bản đã học. Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc diễn cảm lại cả bài. Sau đó mời một số HS đọc lại.
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của phần Luyện tập theo văn bản SGK trang 80;
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp:
+ Câu 1: HS đọc thầm lại khổ thơ cuối cùng và tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê trắng.
+ Câu 2: GV hướng dẫn HS các bước nên làm khi nói lời an ủi:
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung, góp ý cho câu trả lời của bạn.
- GV và cả lớp chốt đáp án.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
|
- HS đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, luyện đọc theo GV.
- HS sử dụng thiết bị số mở ảnh xem đất đai nứt nẻ do hạn hán.
- HS đọc theo hướng dẫn của GV.
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn để HS biết cách luyện đọc theo nhóm. - HS dùng ngón tay tương tác vuốt màn hình máy tính bảng để xem tranh ảnh kĩ thuật số.
- HS tập đọc theo nhóm 3. - HS đọc bài trước lớp, cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- 1 – 2 nhóm đọc lại trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn ra khi nào? Ở đâu? Trả lời: Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm. Câu 2: Chuyện gì xảy ra khiến bê vàng phải lang thang đi tìm cỏ? Trả lời: Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô, bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ.
Câu 3: Khi bê vàng quên đường về, dê trắng đã làm gì? Trả lời: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê và gọi bê.
Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trắng. HS trả lời theo cảm nghĩ của bản thân. VD: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng thương; dê trắng rất nhớ bạn, rất thương bạn; bê vàng và dê trắng chơi với nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn của hai bạn rất đẹp và đáng quý,…
- HS trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp lắng nghe. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe. - HS quan sát.
- HS làm việc cá nhân, học thuộc 2 khổ thơ.
- HS tham gia trò chơi.
- HS xung phong đọc thơ trước lớp. Cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc VB. HS đọc lại VB theo yêu cầu của GV. - 1 HS đọc to yêu cầu của phần Luyện tập theo văn bản SGK trang 80. Cả lớp lắng nghe. - HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ: + Câu 1: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê trắng khi không thấy bạn trở về. Trả lời: thương bạn quá. + Câu 2: Đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng. Trả lời: VD: Mình biết là dê trắng đang rất buồn và nhớ bê vàng. Bạn đừng buồn nữa nhé. Bê vàng sẽ sớm tìm được đường về thôi. - HS trình bày kết quả thảo luận. - HS khác nhận xét, bổ sung, góp ý cho câu trả lời của bạn. Cả lớp lắng nghe. - Cả lớp lắng nghe, chốt đáp án. - HS lắng nghe GV nhận xét, khen ngợi.
|
5.2.CB1a: Nhận biết được nhu cầu và sử dụng công nghệ số đơn giản để giải quyết thông qua việc học sinh nhận thức được nhu cầu cần xem ảnh minh họa từ khó và dùng thiết bị số mở ảnh để đáp ứng nhu cầu đó.
2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản bằng hành vi dùng ngón tay vuốt (swipe) trên màn hình để chuyển đổi các hình ảnh minh họa bài học.
6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua việc quan sát GV dùng Trợ lý ảo AI đóng vai nhân vật bộc lộ cảm xúc, giúp HS cảm thụ văn học.
| |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thám tử tìm sách” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. - GV dặn: “Nếu máy tính bảng bị đơ, không chạm được vào đáp án, các em nhớ giơ tay gọi cô nhé, không được tự ý gõ đập màn hình!”. Câu 1: Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn ra khi nào và ở đâu? A. Đó là câu chuyện ở tương lai. B. Đó là câu chuyện từ thời xa xưa. C. Diễn ra ở trong rừng xanh sâu thẳm. D. Diễn ra ở vùng núi cao hoang vu. Câu 2: Chuyện gì xảy ra khiến bê vàng phải lang thang tìm cỏ? A. Nạn lụt làm cây cỏ chết vì ngập úng. B. Hạn hán làm suối cạn, cỏ héo khô. C. Lốc xoáy làm muông thú mất nhà cửa. D. Bê vàng lạc xuống vùng biển. Câu 3: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê trắng khi không thấy bạn trở về: A. Mong ngóng bạn B. Sống bên nhau C. Đi tìm cỏ D. Thương bạn quá Câu 4: Nội dung của bài Gọi bạn? A. Tình bạn gắn bó và thân thiết của bê vàng và dê trắng. B. Tình bạn gắn bó và thân thiết giữa bê trắng và dê vàng. C. Thời tiết đã khiến hai người bạn phải xa nhau. D. Nếu lạc mất bạn thì chúng ta cần gọi bạn như bê vàng. Câu 5: Em rút ra bài học gì sau khi học xong bài Gọi bạn? A. Cần chăm chỉ học hành B. Cần yêu thương và quan tâm bố mẹ C. Cần yêu mến thầy cô D. Cần yêu quý và gắn bó với bạn bè - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
|
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS chú ý khi gặp sự cố.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
|
2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
5.1.CB1a: Nhận biết được các vấn đề kỹ thuật đơn giản và tìm kiếm sự hỗ trợ bằng hành vi không tự ý gõ đập thiết bị mà biết giơ tay báo cáo giáo viên khi màn hình máy tính bảng bị đơ | |||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV yêu cầu HS học thuộc lòng bài thơ. - GV hỏi: "Khi muốn lưu lại giọng đọc thơ của mình để về mở cho mẹ nghe, chúng ta có nhu cầu dùng công cụ gì?".
- GV hướng dẫn HS dùng ứng dụng Ghi âm (Voice Recorder) trên thiết bị, bấm nút đỏ để đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối và lưu lại.
|
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS lắng nghe.
- Đại diện nhóm mở ứng dụng Ghi âm, đọc thơ rõ ràng vào micro để giải quyết nhu cầu tạo món quà âm thanh tặng mẹ.
|
5.2.CB1a: Nhận biết được nhu cầu và sử dụng công nghệ số đơn giản để giải quyết thông qua việc học sinh nhận biết nhu cầu lưu lại giọng đọc và dùng tính năng Ghi âm trên thiết bị để thực hiện việc đó. |
TIẾT 3: VIẾT
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..