Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 17: Những cách chào độc đáo; Chữ hoa A (kiểu 2); Kể chuyện Lớp học viết thư
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 17: Những cách chào độc đáo; Chữ hoa A (kiểu 2); Kể chuyện Lớp học viết thư. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 17: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO (4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài; đọc rõ ràng một văn bản thông tin ngắn. Nhận biết được cách chào của người dân một số nước trên thế giới.
- Biết viết chữ viết hoa A (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Anh em bốn biển cùng chung một nhà.
- Nhận biết được các chỉ tiết trong câu chuyện Lớp học viết thư qua tranh minh hoạ; kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc).
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực văn học (hiểu được cách tổ chức thông tin trong văn bản, hiểu được các từ và câu chỉ hoạt động).
- Năng lực số:
- 6.1.CB1a: Nhận biết khả năng của AI trong việc nhận diện và phân loại các kiểu chào hỏi khác nhau (vẫy tay, cúi chào, chạm mũi) thông qua camera.
- 6.1.CB1b: Nhận biết thiết bị IoT (màn hình kết nối vạn vật) giúp con người ở hai quốc gia khác nhau có thể nhìn thấy và thực hiện các cách chào độc đáo như đang đứng trước mặt nhau.
- 1.1.CB1a: Sử dụng thao tác chạm trên bản đồ số (Google Earth/Bản đồ tương tác) để xác định vị trí của các quốc gia có cách chào đặc biệt được nhắc đến trong bài.
- 4.3.CB1a: Thực hiện tư thế ngồi học ngay ngắn và giữ khoảng cách an toàn với màn hình khi tham gia "Lớp học viết thư" trực tuyến.
3. Phẩm chất
Có ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và giao tiếp nói chung; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Tranh ảnh về một số cách chào độc đáo trên thế giới.
- Tranh minh họa được phóng to trên giấy khổ lớn hoặc chiếu trên màn hình.
- Mẫu chữ viết hoa A (kiểu 2), vở Tập viết 2 tập hai.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Tập viết 2 tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1 – 2 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 3: VIẾT | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Những cách chào độc đáo (tiết 3). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ hoa A (kiểu 2) theo đúng mẫu GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ A hoa (kiểu 2) vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV miêu tả chữ A hoa (kiểu 2): chữ cỡ vừa cao 5 li, chữ cỡ nhỏ cao 2,5 li; gồm 2 nét là nét cong kín và nét móc ngược phải.
- GV sử dụng phần mềm mô phỏng nét viết số. HS quan sát sự di chuyển của "bút thông minh" trên màn hình để nắm bắt quy trình viết chữ A kiểu 2. - GV hướng dẫn cách viết và viết lên bảng lớp: + Nét 1 (như viết chữ hoa O): đặt bút ở đường kẻ 6, viết nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Đến đường kẻ 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. + Nét 2: Từ điểm kết thúc nét 1, lia bút thẳng lên đường kẻ 6, rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS viết chữ A hoa (kiểu 2) vào bảng con. Sau đó, HS viết chữ A hoa (kiểu 2) vào vở Tập viết 2 tập hai. - GV nhận xét, chữa một số bài viết của HS.
Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Anh em bốn biển cầu chung một nhà; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Anh em bốn biển cầu chung một nhà. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa? - GV hướng dẫn HS cách: Viết chữ viết hoa A (kiểu 2) đầu câu; nét cuối của chữ viết hoa A (kiểu 2) nối với điểm bắt đầu nét 1 chữ n; chữ cái viết hoa A (kiểu 2), chữ h, b, g cao 2,5 li (chữ g viết 1,5 li dưới dòng kẻ); các chữ còn lại cao 1 li; cách đặt dấu thanh ở các chữ cái (dấu sắc đặt trên chữ cái ô, ê; dấu huyền đặt trên chữ u và a); đặt dấu chấm cuối câu ngay sau chữ cái a của từ nhà. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - GV nhận xét, chữa một số bài viết của HS. |
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát trên bảng lớp mẫu chữ A hoa (kiểu 2).
- HS thực hành viết chữ A hoa (kiểu 2) vào bảng con; vào vở Tập viết 2 tập hai. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình.
- HS đọc câu ứng dụng Anh em bốn biển cầu chung một nhà. - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. - HS trả lời:
Câu 1: Câu ứng dụng có 8 tiếng. Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ Anh phải viết hoa. - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện.
- HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. | 1.2.CB1a: HS Quan sát quy trình viết số. |
| TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Những cách chào độc đáo (tiết 3). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe kể chuyện a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát các bức tranh và phần câu hỏi gợi ý trong câu chuyện Lớp học viết thư, dự đoán chuyện gì xảy ra trong từng tranh; nghe GV kể toàn bộ câu chuyện. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, dựa vào nhan đề và câu hỏi gợi ý dưới mỗi bức tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Họ đang làm gì? - GV kể câu chuyện kết hợp chỉ vào các hình ảnh trong 4 bức tranh: LỚP HỌC VIẾT THƯ (1) Một ngày đẹp trời, sẻ mời các con vật muốn tập viết thư qua học lớp thầy sẻ. Mỗi con vật được phát một cái bút và một miếng vỏ cây sồi. Thầy sẻ nói: “Nào ta bắt đầu”. Học trò nắm chặt bút và chăm chú lắng nghe. - Các bạn nhớ, khi bắt đầu viết thư, cho bạn bè chẳng hạn, thì phải có Cậu thân mến! - Sẻ bắt đầu. Tất cả các con vật tỉ mẩn viết Cậu thân mến!. - Rồi hỏi thăm, ví dụ như Cậu khoẻ chứ? - Sẻ ngẫm nghĩ rồi nói. Các con vật lại cắm cúi viết. Sẻ hài lòng: - Hãy viết bất cứ điều gì các bạn muốn, rồi để tên các bạn ở cuối thư nhé! - Các con vật sốt sắng gật gù, cố gắng khắc ghi từng lời. (2) Sau đó, sẻ hướng dẫn các con vật cách nhờ gió gửi thư. Các con vật cảm ơn sẻ và trở về nhà. (3) Sẻ vừa về tới nhà thì các lá thư mà học trò gửi tới cho mình được gió chuyển đến. Sẻ cảm động lắm, gửi lại thư cho từng trò, trên đó viết những chữ to tướng: “Các trò thân mến! Cảm ơn các trò rất nhiều!” Thầy giáo sẻ. - GV kể câu chuyện lần 2, khích lệ HS nhớ chi tiết câu chuyện. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi gợi ý dưới mỗi bức tranh:
Câu 1: Thầy giáo sẻ dậy học trò làm gì? Câu 2: Thầy giáo sẻ hướng dẫn học trò cách nào để gửi thư? Câu 3: Thầy giáo sẻ đã nhận được điều gì bất ngờ? Câu 4: Thầy giáo sẻ đã cảm ơn học trò bằng cách nào? - GV dẫn dắt HS: "Nếu hôm nay thầy Sẻ dùng máy tính, thầy có thể gửi thư điện tử (Email) cho các trò. Em hãy chọn một biểu tượng (emoji) 'Cảm ơn' để thay thầy Sẻ gửi đến các bạn học trò chăm chỉ nhé". Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát tranh và các câu hỏi gợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh, kể đúng nội dung lời thoại của các nhân vật. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS tập kể theo cặp, nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn của câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói/ lời đối thoại của các nhân vật (nhắc HS không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể). - GV mời 2-4 HS xung phong kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 3: Kể cho người thân về thầy giáo sẻ trong câu chuyện Lớp học viết thư a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện hoạt động tại nhà, kể cho người thân về thầy giáo sẻ trong câu chuyện Lớp học viết thư. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS: + Có thể tập kể tại lớp trước (nếu có thời gian), sau đó về nhà kể cho người thân nghe. + HS nhớ lại nội dung câu chuyện đã kể, kể lại cho người thân nghe về thầy giáo sẻ trong câu chuyện; trao đổi với người thân điều em thích nhất về thầy giáo sẻ; lắng nghe ý kiến của người thân. |
- HS trả lời: + Tranh vẽ cảnh ở lớp học. + Trong tranh có thầy giáo và các bạn HS. + Họ đang viết những lá thư và nhờ gió gửi những lá thư đi. - HS chú ý lắng nghe GV kể chuyện, kết hợp quan sát tranh.
- HS tập trung chú ý vào lời nói của các nhân vật. Câu 1: Thầy giáo sẻ dậy học trò cách tập viết thư. Câu 2: Thầy giáo sẻ hướng dẫn học trò cách nào để gửi thư: nhờ gió gửi thư đi. Câu 3: Thầy giáo sẻ đã nhận được điều bất ngờ: thầy giáo sẻ vừa về tới nhà thì các lá thư mà học trò gửi tới cho thầy giáo được gió chuyển đến. Câu 4: Thầy giáo sẻ đã cảm ơn học trò bằng cách: gửi lại thư cho từng trò, trên đó viết những chữ to tướng: “Các trò thân mến! Cảm ơn các trò rất nhiều”!
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS làm việc theo cặp.
- HS kể từng đoạn theo sự phân công của GV.
- HS thực hành hoạt động tại nhà.
| 2.1.CB1a: HS tiếp cận hình thức giao tiếp số (Email/Emoji). |
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- Đọc lại bài Những cách chào độc đáo, hiểu ý nghĩa bài đọc.
- Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Những cách chào độc đáo.
- Đọc trước bài Thư viện biết đi SGK tr.80.

