Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 21: Mai An Tiêm; Chữ hoa N (kiểu 2); Kể chuyện Mai An Tiêm

Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 21: Mai An Tiêm; Chữ hoa N (kiểu 2); Kể chuyện Mai An Tiêm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 21: MAI AN TIÊM (4 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

  • Đọc đúng các từ khó; đọc đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm.
  • Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh (ví dụ: khai thác vốn sống, vốn hiểu biết của HS về các chi tiết nhìn thấy trong tranh như đảo hoang, dưa hấu,...).
  • Biết viết chữ viết hoa N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.
  • Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm. Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc; trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh; biết dựa vào tranh để kể lại từng đoạn của câu chuyện.

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  • Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng, sự liên tưởng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên).
  • Năng lực số:
  • 1.1.CB1a: Nhận biết một số thiết bị số thông dụng và vai trò của chúng trong việc lưu trữ và truyền tải câu chuyện.
  • 2.1.CB1a: Biết cách truy cập thông tin số đơn giản dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  • 6.1.CB1a: Biết sử dụng thao tác cơ bản trên thiết bị số (máy tính bảng/màn hình tương tác) để tham gia hoạt động học tập.
  • 6.3.CB1a: Nhận biết được sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc minh họa hình ảnh và tạo lập âm thanh.

3. Phẩm chất

  • Tự hào về đất nước, con người Việt Nam.
  • Ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • Tranh minh họa câu chuyện phóng to. 
  • 4 tranh gợi ý kể lại từng đoạn của câu chuyện. 
  • Mẫu chữ viết hoa N (kiểu 2).
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở Tập viết 2 tập hai.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1 - 2: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: VIẾT

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV giới trực tiếp vào bài Mai An Tiêm (tiết 3).

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Viết chữ hoa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ hoa N (kiểu 2) theo đúng mẫu GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ hoa N (kiểu 2) vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. 

b. Cách thức tiến hành:

- GV hướng dẫn HS:

 + Miêu tả chữ hoa N (kiểu 2) cỡ vừa cao 5 li, cỡ vừa cao 2,5 li; gồm 2 nét, giống nét 1 và nét 3 của chữ viết hoa M (kiểu 2). 

+ Cách viết: Nét 1: từ điểm đặt bút trên đường kẻ ngang 5, viết nét móc hai đầu trái, hai đầu lượn vào trong, dừng bút ở đường kẻ ngang 2; Nét 2: từ điểm đặt bút ở đường kẻ ngang 2, lia bút lên đường kẻ ngang 5, viết nét lượn ngang tạo thành nét thắt nhỏ, viết nét cong phải dừng bút ở đường kẻ ngang 2.

- GV hướng dẫn HS thực hiện thao tác "tô chữ" trên màn hình cảm ứng của lớp học thông qua phần mềm tập viết tương tác để làm quen với quỹ đạo chuyển động của chữ N hoa kiểu 2.

- GV yêu cầu HS viết chữ hoa N (kiểu 2). vào bảng con. Sau đó, HS viết chữ hoa N (kiểu 2) vào vở Tập viết 2 tập hai.

- GV nhận xét, chữa bài của một số HS.

Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Người Việt Nam cần cù, sáng tạo; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.

- GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp.  

- GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi:

Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?

Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa?

- GV hướng dẫn HS cách viết câu ứng dụng: dấu sắc đặt trên chữ a (sáng), dấu huyền đặt trên chữ ơ, â, u (Người, cần, cù), dấu nặng đặt trên chữ ê, a (Việt, tạo).

- Gv lưu ý HS tư thứ ngồi viết, cách cầm bút.

- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết.

- GV nhận xét, chữa bài của một số HS.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

- HS quan sát trên bảng lớp GV viết mẫu chữ chữ hoa N (kiểu 2).

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn.

   

   

   

   

   

- HS thực hành viết chữ hoa N (kiểu 2) vào bảng con, vào vở Tập viết 2 tập hai.

- HS lắng nghe, soát lại bài của mình. 

   

   

   

   

   

   

HS đọc câu ứng dụng  Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.

- HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng.

- HS trả lời: 

Câu 1: Câu ứng dụng có 7 tiếng.

Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ Người, Việt, Nam phải viết hoa.

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

- HS viết bài. 

- HS lắng nghe, soát lại bài của mình. 

6.1.CB1a: HS biết sử dụng thao tác cơ bản trên thiết bị số (màn hình tương tác) để tham gia hoạt động học tập.
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV giới trực tiếp vào bài Mai An Tiêm (tiết 4).

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm việc theo nhóm, quan sát từng tranh, nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh. 

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy, đọc yêu cầu câu hỏi: Quan sát tranh, nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh.

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm (mỗi nhóm 4 người, mỗi người phụ trách 1 tranh): HS nhớ lại từng đoạn của câu chuyện để nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh. 

- GV yêu cầu 2 - 3 nhóm nói lại nhân vật và sự việc trong từng bức tranh. 

- GV nhận xét, đánh giá. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh, kể đúng nội dung và nhân vật của từng tranh (Không bắt buộc phải đúng từng câu, chữ như trong truyện đã đọc). 

b. Cách thức tiến hành:

- GV trình chiếu các bức tranh đã được "AI hóa" thành các chuyển động nhỏ (mây bay, sóng biển vỗ vào quả dưa) để kích thích trí tưởng tượng của HS khi kể chuyện.

- GV hướng dẫn HS tập kể theo cặp, nhìn tranh để tập kể từng đoạn của câu chuyện (nhắc HS không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể).

- GV mời 4 HS xung phong kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. 

   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 3: Viết 2-3 câu về nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm việc cá nhân, viết 2-3 câu về nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện. 

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Viết 2-3 câu về nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện trên. 

- GV hướng dẫn HS:

+ Trước khi viết, HS xem lại các tranh minh hoạ, nhớ lại những hành động, suy nghĩ,... của Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo hoang.

+ Đoạn văn cần giới thiệu tên của nhân vật, nhận xét về ý chí, nghị lực vượt gian khổ của Mai An Tiêm. 

- GV mời đại diện 2-3HS đứng dậy đọc bài viết của mình. 

- GV nhận xét, đánh giá. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu bài tập. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

- HS trả lời: 

+ Tranh 1: Vợ chồng Mai An Tiêm dựng nhà bằng tre nứa.

+ Tranh 2: Mai An Tiêm thấy một đàn chim bay qua thả xuống loại hạt đen nhánh

+ Tranh 3: Vợ chồng Mai An Tiêm trồng ra một loại cây dây bò, quả có vỏ màu xanh thẫm.

+ Tranh 4: Mai An Tiêm khắc tên mình lên quả dưa, rồi thả xuống biển, nhờ sóng đưa vào đất liền.

- HS làm việc theo cặp. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát tranh.

   

   

   

- HS kể từng đoạn theo sự phân công của GV. 

+ Tranh 1: Ngày xưa, có một ngườit ên là Mai An Tiêm đượcVua Hùng yêu mến nhận làm con nuôi. Một lần, vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm nên nhà vua nổi giận, đuổi An Tiêm ra đảo hoang.

+ Tranh 2: Một hôm, An Tiêm thấy một đàn chim bay qua thả xuống loại hạt đen nhánh. Chồng bèn nhặt và gieo  xuống cát, thầm nghĩ: “Thứ quả này chim ăn được thì người cũng ăn được”.Ở đảo hoang, hai vợ chồng An Tiêm dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ phơi khô tết thành quần áo.

+ Tranh 3: Rồi hạt nảy mầm, mọc ra một loại cây dây bò lan rộng. Cây ra hoa rồi ra quả. Quả có vỏ màu xanh thẫm, ruột đỏ, hạt đen nhánh, có vị ngọt và mát. Vợ chồng An Tiêm đem hạt gieo trồng khắp đảo.

+ Tranh 4: Mùa quả chín, nhớ vua cha, An Tiêm khắc tên mình vào quả, thả xuống biển, nhờ sóng đưa vào đốt liền. Một người dân vớt được quả lạ đem dâng. Vua hối hận cho đón vợ chồng An Tiêm trở về. Thứ quả lạ đó là dưa hấu ngày nay.

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu bài tập. 

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

   

- HS trả lời: Em rất thích nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện. Tuy bị nhà vua nổi giận và đẩy ra ngoài đảo hoang, nhưng Mai An Tiêm đã biết khắc phục khó khăn. Em thấy Mai An Tiêm là người cần cù, chịu khó, dám nghĩ dám làm, thông minh, sáng tạo và hiếu thảo. 

6.3.CB1a: HS nhận biết được sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc minh họa hình ảnh và tạo lập âm thanh.

IV. CỦNG CỐ

  • GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV nhắc nhở HS:
  • Đọc lại bài Mai An Tiêm, hiểu ý nghĩa bài đọc.
  • Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Mai An Tiêm.
  • Đọc trước bài Thư bố gửi ngoài đảo SGK tr.95.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay