Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 22: Thư gửi bố ngoài đảo; Nghe – viết Thư gửi bố ngoài đảo, Phân biệt d/gi, s/x, ip/iêp; ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 22: Thư gửi bố ngoài đảo; Nghe – viết Thư gửi bố ngoài đảo, Phân biệt d/gi, s/x, ip/iêp; .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 22: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (6 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các tiếng để đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương (ví dụ: bánh chưng, sóng, gió, hàng rào,...); Đọc đúng, rõ ràng, diễn cảm bài thơ Thư gửi bố ngoài đảo; biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ.
- Cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong bài thơ. Nhận biết được địa điểm, thời gian và các hình ảnh trong bài thơ.
- Biết nghe - viết chính tả một số khổ thơ và hoàn thành bài tập chính tả âm vần.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Phát triển vốn từ ngữ chỉ những người làm việc trên biển, kĩ năng đặt câu chỉ mục đích, viết được đoạn văn 4 - 5 câu để cảm ơn các chú bộ đội hải quân đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc.
- Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Nhận biết được một số thiết bị số thông dụng và vai trò của chúng trong việc kết nối liên lạc giữa đất liền và hải đảo.
- 2.1.CB1a: Biết sử dụng thiết bị số để truy cập các tư liệu hình ảnh, video về biển đảo theo hướng dẫn.
- 6.1.CB1a: Sử dụng được các chức năng cơ bản của thiết bị số để thực hiện nhiệm vụ học tập và sáng tạo.
- 6.3.CB1a: Nhận biết được sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc tạo lập không gian mô phỏng và âm thanh sống động.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu biển đảo, yêu chú bộ đội.
- Bồi dưỡng tình yêu gia đình, quê hương, đất nước.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Một số tranh ảnh về cuộc sống, công việc của chú bộ đội hải quân ngoài đảo xa.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Tập viết 2 tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁCH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1 - 2: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 3: VIẾT | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Thư gửi bồ ngoài đảo (tiết 3). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nghe GV đọc đoạn chính tả trong bài thơ Thư gửi bố ngoài đảo viết bài chính tả vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc thành tiếng đoạn thơ trong bài thơ Thư gửi bố ngoài đảo (từ đầu đến cũng nghe). - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: phân biệt gi/r trong các từ ngữ rồi, gió; phân biệt ch/tr trong các từ ngữ bánh chưng, chắc, che, phân biệt s/ x trong các từ ngữ sắp, sóng, xa xôi; viết hoa chữ cái đầu câu. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - GV đọc từng câu cho HS viết. - GV đọc lại một lần. - GV kiểm tra và chữa nhanh 1 số bài của HS. - GV dùng máy soi vật thể chụp lại bài viết của HS và chiếu lên màn hình để hướng dẫn lớp tự kiểm tra các từ khó (bánh chưng, sừng sững, hàng rào). Hoạt động 2: Chọn tiếng phù hợp thay cho ô vuông a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm việc cá nhân, tìm tiếng phù hợp thay cho ô vuông. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi: Chọn tiếng phù hợp thay cho ô vuông
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. Đọc các tiếng cho trước (dang/giang, dành/giành), xác định tiếng nào có thể thay cho ô vuông. - GV mời 2-3 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3: Chọn a hoặc b a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn bài tập a hoặc bài tập b để trả lời câu hỏi. b. Cách thức tiến hành: Bài a - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Tìm từ ngữ gọi tên từng loại quả có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x.
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, nhìn tranh để gọi tên các loại quả có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x. + GV mời 1-2 HS trình bày kết quả. Bài b - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Chọn ip hoặc iêp thay cho ô vuông
+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, chọn ip hoặc iêp thay cho ô vuông. + GV mời 2-3HS trình bày kết quả. |
- HS lắng nghe GV đọc, đọc nhẩm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chuẩn bị viết bài.
- HS viết bài. - HS soát lỗi chính tả bài của mình. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - HS lắng nghe và sửa lỗi.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: a. Dang tay, giỏi dang, dở dang. b. Dỗ dành, tranh giành, để dành.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: + Loại quả có tiếng bắt đầu bằng s: sầu riêng, sung, sim. + Loại quả có tiếng bắt đầu bằng x: xoài.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: + Nhân dịp Tết, em viết một tấm thiệp gửi lời chúc đến các chú bộ đội Trường Sa. + Những con sóng liên tiếp xô vào bờ. | 1.1.CB1a: HS hiểu thiết bị số giúp việc chia sẻ bài làm nhanh chóng. |
| TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Thư gửi bố ngoài đảo (tiết 4). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ việc làm trên biển a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm việc nhóm tìm từ ngữ chỉ việc làm trên biển. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Những từ ngữ nào dưới đây chỉ người làm việc trên biển?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc các từ cho trước và tìm những từ chỉ người làm việc trên biển. - GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm việc nhóm đôi, tìm từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu. b. Cách thức tuến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, tìm từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu. - GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 3: Dựa vào kết quả của bài tập 2, đặt 2 câu hỏi và 2 câu trả lời theo mẫu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm việc nhóm đôi để đặt câu hỏi và câu trả lời theo mẫu. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Dựa vào kết quả của bài tập 2, đặt 2 câu hỏi và 2 câu trả lờitheo mẫu M: - Những người dân chài ra khơi để làm gì? - Những người dân chài ra khơi để đánh cá. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, đặt câu hỏi và câu trả lời theo mẫu. Sau đó, hai người đổi vai cho nhau đặt câu hỏi và câu trả lời. - GV sử dụng AI để tạo ra các hình ảnh về trang phục và công việc của chú bộ đội hải quân giúp HS dễ dàng tìm từ ngữ miêu tả. - GV gọi 2-3 cặp HS trình bày câu trả lời. - GV nhận xét, đánh giá. |
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: Những từ ngữ chỉ người làm việc trên biển: Ngư dân, bộ đội hải quân, thợ lặn, thủy thủ.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: + Những người dân chài ra khơi để đánh cá. + Các chú bộ đội hải quân tuần tra để canh giữ biển đảo. + Người dân biển làm lồng bè để nuôi tôm cá.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: 1.
2.
| 6.3.CB1a: HS nhận biết được sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc tạo lập không gian mô phỏng. |
TIẾT 5-6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- Đọc lại bài Thư gửi bố ngoài đảo, hiểu ý nghĩa bài đọc.
- Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Thư gửi bố ngoài đảo.
- Đọc trước bài Bóp nát quả cam SGK tr.100.




