Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 25: Đất nước chúng mình; Chữ hoa V (kiểu 2); Kể chuyện Thánh Gióng

Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 25: Đất nước chúng mình; Chữ hoa V (kiểu 2); Kể chuyện Thánh Gióng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 25: ĐẤT NƯỚC CHÚNG MÌNH (4 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

  • Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin, nhận biết một số yếu tố của văn bản thông tin như trình tự và nội dung của các đoạn văn trong văn bản. Nắm được nội dung của văn bản là giới thiệu về đất nước Việt Nam với 4 chủ đề bộ phận (1. giới thiệu chung, 2. lịch sử đất nước, 3. địa lí, khí hậu, 4. trang phục truyền thống).
  • Biết quan sát tranh, hiểu và nêu được các chi tiết trong tranh ứng với nội dung từng đoạn của bài đọc. 
  • Biết viết chữ viết hoa V (kiểu 2) và viết câu ứng dụng Việt Nam có nhiều danh lam thẳng cảnh.
  • Nghe - kể câu chuyện Thánh Gióng; kể lại được từng đoạn của câu chuyện Thánh Gióng dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh.

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  • Năng lực riêng: Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc; trao đổi về nội dung của bài đọc và các chi tiết trong tranh minh họa.
  • Năng lực số: 
  • 1.1.CB1a: Nhận biết được một số thiết bị số thông dụng và vai trò của chúng trong việc tìm hiểu địa lý, lịch sử đất nước.
  • 2.1.CB1a: Biết cách sử dụng thiết bị số để truy cập các tư liệu hình ảnh về danh lam thắng cảnh và trang phục dân tộc.
  • 6.1.CB1a: Biết sử dụng các chức năng cơ bản của thiết bị số (tương tác bản đồ, xem video) để tham gia hoạt động học tập.
  • 6.3.CB1a: Nhận biết được sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc tạo lập hình ảnh minh họa sống động cho các câu chuyện truyền thuyết.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • Sưu tầm tranh ảnh về thủ đô Hà Nội, cờ Tổ quốc, trang phục truyền thống của người Việt Nam. 
  • Mẫu chữ viết hoa V (kiểu 2), vở Tập viết 2 tập hai. 
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở Tập viết 2 tập hai.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1 - 2: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: VIẾT

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV giới trực tiếp vào bài Đất nước chúng mình (tiết 3).

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Viết chữ hoa

a. Mục tiêu: HS nghe GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa V (kiểu 2); viết chữ hoa V (kiểu 2) vào bảng con và vở tập viết.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa V (kiểu 2): cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li; gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 3 nét cơ bản (nét móc hai đầu, nét cong phải, nét cong dưới nhỏ).

- GV hướng dẫn HS quan sát và viết mẫu chữ viết hoa V (kiểu 2) trên bảng lớp: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), lượn bút lên viết tiếp nét cong phải (hơi duỗi), tới đường kẻ 6 thì lượn vòng trở lại viết nét cong dưới (nhỏ), cắt ngang nét cong phải, tạo một vòng xoắn nhỏ (cuối nét), dừng bút gần đường kẻ 6.

- HS tập viết chữ viết hoa V (kiểu 2) trên bảng con và vở ô li, giấy nháp theo hướng dẫn.

- GV hướng dẫn HS thực hiện thao tác "viết bằng bút cảm ứng" lên màn hình thông minh để mô phỏng nét chữ V hoa kiểu 2 theo đúng quy trình máy hướng dẫn.

- HS viết chữ viết hoa V (kiểu 2) theo cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở Tập viết 2 tập hai.

- GV nhận xét, chữa một số bài của HS. 

Hoạt động 2: Viết ứng dụng

a. Mục tiêu: HS đọc câu ứng dụng Việt Nam có nhiều danh làm thắng cảnh; quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp; nghe GV hướng dẫn cách viết; viết vào vở Tập viết. 

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng Việt Nam có nhiêu danh lam thắng cảnh.

- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp: viết hoa đầu câu, nhắc lại chữ viết hoa N, cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, đặt dấu chấm cuối câu.

- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết.

- GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi các em.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

- HS quan sát trên bảng lớp. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tập viết. 

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn.

   

   

   

- HS viết bài vào vở tập viết

- HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình, HS góp ý cho nhau theo cặp.

   

   

   

   

   

- HS đọc câu ứng dụng. 

   

- HS quan sát trên bảng lớp, tiếp thu. 

   

- HS viết bài. 

- HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau. 

6.1.CB1a: HS biết sử dụng các chức năng cơ bản của thiết bị số (tương tác với thiết bị) để tham gia hoạt động học tập.
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV giới trực tiếp vào bài Đất nước chúng mình (tiết 4).

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nghe kể chuyện

a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, đọc các câu hỏi dưới tranh, nhận xét về các nhân vật và sự việc trong tranh; nghe GV giới thiệu và kể chuyện Thánh Gióng; trả lời các câu hỏi dưới tranh. 

b. Cách thức tiến hành: 

- GV gắn 4 tranh minh hoạ (phóng to) lên bảng, hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc các câu hỏi dưới tranh. GV yêu cầu HS nhận xét về các nhân vật và sự việc trong tranh.

kenhhoctap

- GV giới thiệu truyện: Trong truyền thuyết nước ta, có một nhân vật đặc biệt, đó là Thánh Gióng. Thánh Gióng là người đã giúp nhân dân ta đánh đuổi giặc Ân, cứu nước. Hãy cùng nhau nghe câu chuyện Thánh Gióng để biết thêm về nhân vật lịch sử này. Câu chuyện còn có tên là Phù Đống Thiên Vương.

- GV kể câu chuyện 2 lượt với giọng diễn cảm. 

THÁNH GIÓNG

(1) Thời Hùng Vương, có một người đàn bà nhiều tuổi nhưng sống một mình. Một buổi sáng, bà đi thăm nương, bỗng nhìn thấy một vết chân lạ. Bà đưa bàn chân vào ướm thử. Từ đó bà mang thai và sinh được một đứa con trai bụ bẫm, đặt tên là Gióng. Gióng lên ba tuổi mà vẫn không biết nói cười, không biết xúc ăn.

(2) Ngày ấy, giặc Ân vào cướp nước ta. Quân đội Vua Hùng nhiều phen xuất trận, nhưng đánh không nổi. Vua lấy làm lo lắng, vội phái sứ giả đi tìm người cứu nước. Một hôm, sứ giả đi đến làng chú bé Gióng. Nghe tiếng loa rao, Gióng nhìn mẹ và bỗng nói: “Mẹ cho gọi sứ giả vào đây cho con!” Khi sứ giả của nhà vua bước vào nhà, Gióng nói: “Về bảo với vua rèn cho ta một con ngựa sắt, một thanh gươm sắt, một áo giáp sắt và một nón sắt, ta sẽ đánh đuổi giặc dữ cho!”.

Sứ giả lập tức về tâu vua. Vua mừng rỡ ra lệnh cho thợ rèn ngựa, gươm, áo giáp và nón như lời của Gióng.

(3) Khi được tin quân sĩ khiêng ngựa sắt đến làng, Gióng nói với mẹ: “Mẹ hãy cho con ăn thật nhiều!” Mẹ và dân làng vội thổi cơm cho Gióng ăn. Bỗng chốc, Gióng đã thành một chàng thanh niên khoẻ mạnh. Gióng bước ra khỏi nhà, vươn vai một cái, người bỗng cao to sừng sững, hét lên: “Ta là tướng nhà trời!”

(4) Thế rồi, Gióng mặc giáp sắt, từ biệt mẹ và dân làng, nháy lên lưng ngựa. Chỉ trong chớp mát, ngựa đã xông đến đồn giặc. Chưa đây một buổi, Gióng đã diệt xong quân giặc. Diệt giặc xong, Gióng cưỡi ngựa đến chân núi Sóc Sơn. Rồi cả người lắn ngựa bay thẳng lên trời.

(Theo Lê Trí Viễn)

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi dưới tranh. 

- GV mời đại diện 3-4 nhóm trình bày kết quả.

- GV nhận xét, đánh giá. 

Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh

a. Mục tiêu: HS kể lại từng đoạn của câu chuyện Thánh Gióng theo tranh. 

b. Cách thức tiến hành: 

- GV trình chiếu đoạn video ngắn được tạo bởi AI minh họa cảnh Gióng vươn vai thành tráng sĩ và cưỡi ngựa sắt phun lửa đánh giặc để tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện truyền thuyết.

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, kể lại từng đoạn câu chuyện:

Ví dụ: Đoạn 1, HS có thể kể: Cách đây đã lâu lắm rồi, từ thời Hùng Vương, có một người đàn bà sống một mình. Một hôm bà ướm thử chân mình vào một vết chân lạ. Từ đó bà mang thai, sinh ra Gióng. Nhưng Gióng không giống với đứa trẻ bình thường. Gióng lên 3 tuổi mà vẫn không biết nói, cười, không biết xúc ăn. Mẹ Gióng phải xúc cho Gióng ăn,...

- GV mời đại diện 4HS kể lại từng đoạn của câu chuyện.

- GV nhận xét, khen ngợi HS nhớ được từng đoạn của câu chuyện, kể đúng, cách kể chuyện hấp hẫn. 

Hoạt động 3: Nói với người thân điều em thấy thú vị trong câu chuyện Thánh Gióng

a. Mục tiêu: HS xem lại các tranh minh hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh của câu chuyện, nhớ lại một số chi tiết và sự việc chính trong truyện; nói với người thân điều em thấy thú vị trong câu chuyện Thánh Gióng.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV hướng dẫn HS:

+ HS xem lại các tranh minh hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh của câu chuyện, nhớ lại một số chi tiết và sự việc chính trong truyện.

+ Chọn sự việc hoặc chi tiết mình thích nói với người thân. Có thể trao đổi về một số chi tiết hoặc sự việc mà mình cảm thấy chưa rõ hoặc còn thắc mắc.

+ HS có thể nêu thêm câu hỏi Vì sao Gióng được gọi là Thánh Gióng?,... để cùng người thân tìm câu trả lời. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: 

+ Tranh 1 có 2 nhân vật: mẹ Gióng và Gióng. Gióng năm trên giường và mẹ Gióng xúc cho ăn.

+ Tranh 2 có 3 nhân vật: sứ giả, mẹ Gióng và Gióng. Gióng nói điều gì đó với sứ giả.

+ Tranh 3 có nhân vật Gióng đứng bên con ngựa sắt. So với tranh 1 và 2, Gióng đã trở nên cao lớn hơn rất nhiều.

+ Tranh 4 có một nhân vật là Gióng, Gióng cưỡi ngựa bay lên trời.

- HS lắng nghe, tiếp thu GV giới thiệu truyện. 

   

   

   

- HS nghe GV kể chuyện, chú ý lắng nghe một số chi tiết, sự việc và lời thoại chính. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.

- HS trả lời: 

+ Tranh 1: Cậu bé Gióng không biết nói, biết cười, không biết tự xúc ăn.

+ Tranh 2: Gióng nói với sứ giả: “Về bảo với vua rèn cho ta một con ngựa sắt, một thanh gươm sắt, một áo giáp sắt và một nón sắt, ta sẽ đánh đuổi giặc dữ cho!”

+ Tranh 3. Gióng lớn nhanh như thổi, người cao to sừng sững.

+ Tranh 4. Sau khi đánh đuổi giặc Ân, Gióng cưỡi ngựa bay về trời.

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình ảnh.

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

   

   

- HS kể chuyện. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu và thực hiện hoạt động tại nhà. 

6.3.CB1a: HS nhận biết được sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc tạo lập hình ảnh minh họa sống động cho các câu chuyện truyền thuyết.

IV. CỦNG CỐ

  • GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV nhắc nhở HS:
  • Đọc lại bài Đất nước chúng mình, hiểu ý nghĩa bài đọc.
  • Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Đất nước chúng mình.
  • Đọc trước bài Trên các miền đất nước SGK tr.113.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay