Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 25: Sự tích hoa tỉ muội; Chữ hoa N; Kể chuyện Hai anh em

Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 25: Sự tích hoa tỉ muội; Chữ hoa N; Kể chuyện Hai anh em. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

BÀI 25: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời người kể chuyện, lời thoại của các nhân vật trong bài Sự tích hoa tỉ muội. Nhận biết được tình cảm chị em hồn nhiên mà đầy xúc động thể hiện qua bài đọc. Biết được một cách giải thích về nguồn gốc hoa tỉ muội và hiểu ý nghĩa của loài hoa này.

- Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Nói lời hay, làm việc tốt.

- Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Hai anh em qua tranh minh họa; đoán được nội dung câu chuyện qua câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được 1 – 2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh; kể được cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu chuyện (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện đã nghe).

2. Năng lực

a. Năng lực chung: 

Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.

b. Năng lực riêng:

- Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về sự vật, sự việc trong tự nhiên).

c. Năng lực số: 

  • 1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và điều hướng giữa chúng. 
  • 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
  • 2.4.CB1b: Chọn công nghệ số đơn giản cho quá trình hợp tác nhóm.
  • 3.3.CB1a: Xác định được các quy tắc đơn giản về bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số khi sử dụng kho học liệu.
  • 4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
  • 5.4.CB1b: Xác định được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ số dưới sự chỉ dẫn của GV.
  • 6.2.CB1a / 6.2.CB1b): Nhận diện được các công cụ AI đơn giản; Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI để gia tăng nhận thức không gian học tập.

3. Phẩm chất:

- Bồi dưỡng tình yêu thương anh chị em và người thân trong gia đình; bước đầu, hiểu được khó khăn của người dân vùng lũ.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Phương tiện dạy học

a. Đối với GV

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. 
  • Một số tranh ảnh về hoa tỉ muội.
  • Một số đồ dùng đơn giản (ruy băng, dây vải thắt lưng, bó lúa bằng nhựa,...) để HS đóng vai người anh, người em trong câu chuyện Hai anh em.
  • Các thẻ chữ và phiếu học tập để HS thực hiện BT về từ ngữ và câu (sau phần đọc VB).
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
  • Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
  • Thiết bị cảm biến camera kết nối IoT lớp học thông minh hỗ trợ thu thập nhịp độ thảo luận. Ứng dụng mô phỏng Trợ lý AI hình dáng khối đất nặn biết nói vui nhộn. Máy chiếu vật thể đa chiều (Visualizer).

b. Đối với HS

  • SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. 
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1 – 2: ĐỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

- GV đặt câu hỏi: Anh chị thường làm gì cho em? GV gợi ý: Em định nói vế anh chị em trong gia đình mình hay gia đình khác? Anh hoặc chị đã giúp đỡ em bằng những việc gì? Đã chăm sóc em ra sao? Em cảm thấy thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình,...

- GV nhận xét.

- GV dẫn dắt vào bài đọc: Bài đọc hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về tình chị em của hai chị em Nết và Na. Đồng thời, chúng ta cũng sẽ hiểu về sự tích của một loài hoa hồng tên là hoa tỉ muội (hoa chị em). Chúng ta cùng đi vào bài đọc Sự tích hoa tỉ muội.

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

- HS trả lời câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được cách truy cập dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi và điều hướng chúng.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Đọc thành tiếng 

Mục tiêu: Đọc đúng các từ khỏ, biết cách đọc lời người kể chuyện, lời thoại của các nhân vật trong bài Sự tích hoa tỉ muội.

Cách tiến hành:

- GV nêu nội dung của bài đọc: Bài đọc ca ngợi tình chị em thắm thiết của Nết và Na. Tình cảm đó đã là lí do xuất hiện loài hoa tỉ muội - một loại hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em.

- GV đọc mẫu toàn VB, chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đọc đối với các em như sườn núi, ôm choàng, dâng cao, dân làng,...

- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc đưa thêm những từ ngữ có thể còn khó hiểu đối với HS (VD: ôm choàng lùa, thầm thì, rúc rích,...).

- GV hướng dẫn HS luyện đọc những cầu dài. (VD: Ngày xưa,/ có hai chị em Nết và Na/ mổ côi cha mẹ,/ sống trong ngôi nhả nhỏ/ bên sườn núi.)

- GV hướng dẫn cách đọc lời của chị Nết (giọng chậm rãi, thể hiện sự ân cẩn, yêu thương), giọng đọc chung của VB (chậm rãi, tình cảm).

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp: Từng cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp từng câu hoặc đoạn. HS góp ý cho nhau. GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.

- GV mời một số HS đọc bài trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

Mục tiêu: Trả lời các câu hỏi liên quan đến VB. Nhận biết được tình cảm chị em hồn nhiên mà đầy xúc động thể hiện qua bài đọc. Biết được một cách giải thích về nguồn gốc hoa tỉ muội và hiểu ý nghĩa của loài hoa này.

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, trả lời các câu hỏi trong phần Trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn:

+ Đối với câu 1: xem lại đoạn đầu của bài đọc (từ đầu đến ôm nhau ngủ) và quan sát tranh minh hoạ để tìm cầu trả lời.

+ Đối với câu 2: quan sát tranh minh hoạ, xem lại câu đầu của đoạn 2.

+ Đối với câu 3: đọc lại đoạn 2 của bài đọc.

+ Đối với câu 4, GV đặt câu hỏi gợi ý: Hoa tỉ muội có hình dáng thế nào?; Hình dáng đó có điểm gì giống chị em Nết, Na?; Hoa tỉ muội có đẹp không?; Hoa tỉ muội và tình chị em của Nết và Na có điểm gì giống nhau?

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV bật Hệ thống camera cảm biến thông minh lớp học IoT quét góc thảo luận nhóm, tự động hiển thị sơ đồ phân bổ nhịp độ thảo luận của các bàn lên góc màn hình lớn.

   

   

   

   

   

- GV sử dụng mạng Internet để tra cứu những hình ảnh về bông hoa tỉ muội và chiếu lên cho HS quan sát. 

Hoạt động 3: Luyện đọc lại và luyện tâp theo văn bản đọc

Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Luyện đọc lại

- GV mời 1 HS đọc lại cả bài, yêu cầu cả lớp đọc thẩm theo.

Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản đọc

- GV tổ chức làm bài tập 1 phân loại từ ngữ (chỉ hoạt động / chỉ đặc điểm). GV phát phiếu học tập điện tử cho các nhóm thực hiện kéo thả thẻ chữ rời.

   

   

   

   

- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu của BT 1 phần Luyện tập theo văn bản đọc trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

   

- GV yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm, trao đổi tìm từ ngữ chỉ hoạt động của chị Nết và em Na; từ nào chỉ màu sắc, hình dáng hoặc kích thước của sự vật.

- GV phát các thẻ rời cho các nhóm để HS sắp xếp các các thẻ này lên bảng.

- GV và HS nhận xét, chốt đáp án.

   

- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu BT 2 phần Luyện tập theo văn bản đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.

   

- GV yêu cầu HS xem lại toàn bài; thảo luận nhóm để tìm ra những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, để thể hiện tình yêu thương em Na. Sau đó, từng HS đặt một câu.

   

   

   

   

   

- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.

- GV và HS nhận xét.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

- HS đọc thầm VB trong khi nghe GV đọc mẫu.

   

- HS luyện đọc từ ngữ khó.

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- HS luyện đọc những câu dài.

   

   

   

- HS lắng nghe, luyện đọc.

   

   

   

- HS luyện đọc theo cặp.

   

   

   

   

- Một số HS đọc bài trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo, nhận xét.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

- HS nghe GV hướng dẫn, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi:

+ Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy chị em Nết, Na sống bên nhau rất đầm ấm.

Trả lời: Chị Nết có gì cũng nhường em; Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm nhau ngủ,...

+ Câu 2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào?

Trả lời: Khi nuớc lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách cõng em chạy theo dần làng.

+ Câu 3: Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ.

Trả lời: Điếu kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn chần Nết đang rám máu, bỗng lành hẳn; nơi bàn chần Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm.

+ Câu 4: Theo em, vì sao dân làng đặt tên loài hoa ấy là hoa tỉ muội?

Trả lời: Vì hoa đẹp như tình chị em của Nết và Na.; Vì hoa có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em Na.; Vì hoa có nhiều hoa và nụ, giống như chị em quầy quẩn bên nhau,...

- HS nhận diện được bảng biểu đồ nhịp độ tương tác tự động hiển thị trên màn hình (kết nối camera IoT lớp học) để điều chỉnh mức độ trao đổi nhóm mình cân bằng hơn.

   

   

   

   

- HS nhận biết nhu cầu cần xem rõ chi tiết bông hoa tỉ muội đùm bọc nụ nhỏ và thực hiện lướt ngón tay thu phóng hình ảnh kỹ thuật số 3D trên máy tính bảng để phục vụ câu hỏi thảo luận số 4.

   

   

   

- 1 HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thẩm theo.

   

   

- HS trong nhóm cùng nhau phối hợp mở ứng dụng thực hành học tập trực tuyến, thảo luận để thực hiện thao tác kéo - thả các thẻ chữ rời (cõng, đỏ thắm, bé nhỏ...) vào đúng cột phân loại trên màn hình cảm ứng để hoàn thành bài tập nhóm.

- HS đọc và xác định yêu cầu BT 1 phần Luyện tập theo văn bản đọc: Xếp các từ ngữ cho sẵn vào nhóm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc từ ngữ chỉ đặc điểm.

- HS làm BT theo nhóm:

+ Từ ngữ chỉ hoạt động: cõng, chạy theo, đi qua, gật đầu.

+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, bé nhỏ, đẹp, cao.

- HS sắp xép các thẻ lên bảng.

   

- HS và GV nhận xét, chốt đáp án.

- HS đọc và xác định yêu cầu BT 2 phần Luyện tập theo văn bản đọc: Đặt một câu nói về việc chị Nết đã làm cho em Na.

- HS lắng nghe, làm việc nhóm, đặt câu. VD:

  • Chị Nết luôn nhường em.;
  • Chị Nết ôm em để em được ấm hơn.;
  • Chị Nết kể chuyện cho em nghe.;
  • Chị Nết cõng em đi tránh lũ.;...

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả.

- HS và GV nhận xét. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1a: Nhận diện được công cụ công nghệ tự động thông minh (IoT cảm biến camera) hỗ trợ gia tăng nhận thức không gian bối cảnh thảo luận.

5.2.CB1b: Nhận ra được công cụ số đơn giản và giải pháp công nghệ có thể có (tính năng thu phóng ảnh) để giải quyết nhu cầu thông tin cá nhân.

   

   

   

   

2.4.CB1b: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản (giao diện phân loại kéo thả nhóm) cho các quá trình hợp tác.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Giải cứu hoa tỉ muội” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot/ Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

   

   

   

- GV nhắc nhở trước khi chơi: “Khi làm bài, các em lưu ý ngồi thẳng lưng, không cúi đầu quá sát máy tính bảng để bảo vệ mắt. Nếu phần mềm bị giật lag, hãy giơ tay báo cô ngay nhé!”

Câu 1: Hai chị em Nết và Na trong câu chuyện "Sự tích hoa tỉ muội" sống ở bối cảnh vùng đất như thế nào?

A. Trong một ngôi nhà lầu khang trang ở trung tâm thành phố lớn

B. Mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên sườn núi đầm ấm 

C. Sống cùng ông bà nội ở một vùng làng quê đồng bằng bằng phẳng

D. Sống trong một chiếc lều vải tạm bợ ở gần bãi biển cát trắng

Câu 2: Chi tiết nào sau đây cho thấy chị Nết luôn hết lòng yêu thương và nhường nhịn em Na?

A. Chị Nết có món đồ chơi nào đẹp cũng giấu đi chơi một mình

B. Chị Nết luôn tranh giành phần thức ăn ngon hơn về phía mình

C. Chị Nết thường xuyên bắt em Na phải làm hết mọi việc nhà

D. Chị Nết có gì cũng nhường em; đêm đông lạnh giá ôm chặt cho em đỡ rét

Câu 3: Khi trận bão lũ lớn tràn về vùng núi dâng nước lũ lên cao, chị Nết đã đưa em Na đi lánh nạn bằng cách nào?

A. Chị Nết cõng em Na trên lưng, chạy theo người dân làng đến nơi an toàn

B. Chị Nết nhờ người dân làng cho hai chị em đi nhờ xe máy

C. Hai chị em cùng nhau ngồi trên một chiếc bè chuối tự chế để trôi sông

D. Chị Nết dắt tay em Na đi bộ từ từ từng bước một phía sau hàng

Câu 4: Điều kì lạ, linh thiêng gì đã xảy ra với đôi bàn chân của chị Nết khi đang cõng em chạy lũ?

A. Bàn chân bị đá nhọn đâm trầy xước và đau đớn nhiều hơn trước

B. Đôi bàn chân bỗng mọc thêm một đôi cánh nhỏ giúp chị bay lên cao

C. Bàn chân đang rớm máu bỗng lành hẳn; nơi đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm 

D. Bàn chân bỗng nhiên hóa đá cứng ngắc khiến chị Nết không thể chạy được tiếp

Câu 5: Theo bài đọc, vì sao người dân làng lại quyết định đặt tên cho loài hoa đỏ thắm ấy là “hoa tỉ muội”?

A. Vì loài hoa này có hương thơm ngào ngạt bay xa khắp vùng sườn núi

B. Vì hoa có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ giống như tình chị em Nết, Na 

C. Vì loài hoa này chỉ nở vào đúng những ngày mùa đông lạnh giá nhất

D. Vì đây là loài hoa quý hiếm do nhà vua mang từ nước ngoài về tặng

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. D3. A4. C5. B

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-tieng-viet-2-ket-noi-bai-25-su-tich-hoa-ti-muoi-25127

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

   

- HS chú ý lên màn hình.

   

   

   

   

- HS ghi nhớ lời dặn của GV, chủ động ngồi đúng tư thế, giữ khoảng cách mắt với màn hình lớn hơn 30cm nhằm lựa chọn cách thức đơn giản tự bảo vệ sức khỏe thể chất khỏi nguy cơ mỏi mắt trong môi trường số. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có).

   

- HS quan sát, tiếp thu.

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được cách truy cập dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi và điều hướng chúng.

2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

4.3.CB1b: Lựa chọn những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân (giữ khoảng cách chuẩn với màn hình thiết bị) khỏi nguy cơ sức khỏe thể chất trong môi trường số.

   

TIẾT 3: VIẾT

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay