Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Ôn tập giữa học kì 2
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Ôn tập giữa học kì 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc đúng và rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng trong 1 phút. Hiểu nội dung bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói,...
- Viết đúng bài chính tả ngắn theo hình thức nghe - viết; viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm/ vần dễ viết sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Viết được đoạn văn kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được người khác giúp đỡ, đoạn văn kể lại một việc em thích làm trong ngày nghỉ dựa vào gợi ý.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
- Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích); biết nói lời an ủi, động viên, nói và đáp lời mời, lời để nghị phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động trong bài đọc, các từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật trong tranh; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu nêu đặc điểm; bước đầu biết sử dụng đấu chấm và dấu phấy (tách các bộ phận cùng loại).
- Năng lực số:
- 6.1.CB1a: Nhận biết khả năng của AI trong việc nhận diện các nhân vật trong tranh (Cánh cam, Mây đen, Mây trắng) để ghép nối chính xác với tên bài học.
- 6.1.CB1b: Nhận biết thiết bị cảm biến (IoT) gắn trong vườn giúp phát hiện và định vị các loài côn trùng nhỏ (như cánh cam) để hỗ trợ việc bảo tồn thiên nhiên.
- 1.1.CB1a: Sử dụng các thao tác kéo - thả trên màn hình tương tác để hoàn thành sơ đồ ôn tập và các bài tập chính tả trực tuyến.
- 4.3.CB1a: Tuân thủ quy tắc "Nhìn xa 20 feet (6m) trong 20 giây" sau mỗi 20 phút làm bài tập trên thiết bị số để bảo vệ thị lực.
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,....
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||||||
| TIẾT 1 - 2 | ||||||||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập giữa học kì 2 (tiết 1-2). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS dựa vào các bức tranh để nói tên các bài đọc mà HS đã được học. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Ghép tranh với tên bài đọc.
- GV tổ chức cho HS sử dụng bút cảm ứng hoặc tay thực hiện thao tác kéo hình ảnh vào đúng ô chữ tên bài học trên bảng tương tác. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập theo cặp. Mỗi bạn chỉ vào một tranh và nói tên bài đã học (theo thứ tự tranh từ trái qua phải, từ trên xuống dưới). HS có thể mở SHS tìm bài đọc để xác nhận đúng - sai (nếu thấy chưa chắc chắn). - GV gọi 1-2 HS trình bày câu trả lời. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 2: Đọc bài em thích và thực hiện yêu cầu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn đọc bài mình thích, tìm đọc trong bài những câu văn, câu thơ hay nói về cây cối, loài vật, cảnh vật; nói tên nhân vật trong bài em yêu thích và giải thích lí do tại sao. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: a. Tìm trong bài đọc những câu văn, câu thơ hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật. M. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của họa mi chợt bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. (Bài Hoạ mi hót). b. Nêu tên một nhân vật em yêu thích trong bài đọc và giải thích vì sao em yêu thích nhân vật đó. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. Quan sát, đọc câu mẫu và trả lời yêu cầu bài tập. - GV gọi 2-3 HS trình bày câu trả lời. |
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS trả lời: Ghép tranh với tên bài đọc: +Tranh 1: Họa mi hót + Tranh 2: Chuyện bốn mùa + Tranh 3: Lũy tre + Tranh 4: Tết đến rồi + Tranh 5: Mùa vàng + Tranh 6: Hạt thóc.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: HS nêu bài đọc, câu văn, câu thơ, nhân vật yêu thích theo sở thích. Giải thích được lí do sự lựa chọn của mình. | 1.1.CB1a: HS sử dụng các thao tác kéo - thả trên màn hình tương tác để hoàn thành sơ đồ ôn tập. | ||||||||||||||||||||||||
TIẾT 3-4 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||||||||||||
| TIẾT 5 - 6 | ||||||||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập giữa học kì 2 (tiết 5-6). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát tranh và tìm từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ màu sắc của sự vật a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát bức tranh và tìm từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Quan sát tranh và tìm từ ngữ: a. Chỉ sự vật. b. Chỉ màu sắc của sự vật.
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, tìm trong bức tranh các từ chỉ sự vật, chỉ màu sắc của sự vật và điền vào bảng:
- GV mời 1-2 nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 2: Đặt 2-3 câu với từ ngữ em tìm được a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đặt 2-3 câu với từ ngữ em vừa tìm được ở bài tập trước. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Đặt 2-3 câu với từ ngữ em tìm được. M: Dòng sông uốn khúc quanh làng xóm. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. Từng HS trong nhóm đọc câu của mình. Khuyến khích HS đặt 2-3 câu thành đoạn văn. - GV mời đại diện 3-4 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3: Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm việc cá nhân, chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông điền vào đoạn văn b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: lựa chọn dấu câu thích hợp thay cho mỗi ô vuông để được tiếng phù hợp, có nghĩa. - GV tổ chức trò chơi "Giải cứu dấu câu" trên phần mềm. HS chạm vào các dấu câu bay trên màn hình để đưa chúng về đúng vị trí. - GV mời 2 HS lên bảng đặt dấu câu thích hợp vào ô trống trên bảng lớp. - GV nhận xét, đánh giá. |
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời:
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: Bức tranh vẽ cảnh làng quê rất đẹp. Dòng sông xanh biếc. Hai bên bờ sông, cỏ xanh mơn mởn. Đàn bò ung dung gặm cỏ.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV.
- HS trả lời: Mặt trời thấy cô đơn, buồn bã vì phải ở một mình suốt cả ngày. Mặt trời muốn kết bạn với trăng, sao. Nhưng trăng, sao còn bận ngủ để đêm thức dậy chiếu sáng cho mặt đất. | 1.1.CB1a: Sử dụng các thao tác kéo - thả trên màn hình tương tác để hoàn thành các bài tập chính tả trực tuyến. | ||||||||||||||||||||||||
TIẾT 7 – 8 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||||||||||||
TIẾT 9 – 10 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||||||||||||
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- Đọc lại nội dung bài ôn tập.
- Hoàn thành những bài tập chưa hoàn thiện.
- Đọc trước bài Những cách chào độc đáo SGK tr.77.


