Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 18: Đồng cỏ nở hoa; Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng; Chúng em sáng tạo
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 18: Đồng cỏ nở hoa; Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng; Chúng em sáng tạo. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 18: ĐỒNG CỎ NỞ HOA
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng có nở hoa. Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật (Bống, ông hoạ sĩ) trong câu chuyện với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ,... ; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,... trong việc xây dựng nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội hoạ sẽ đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ.
- Biết tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Biết cách giới thiệu về một sản phẩm tự tay làm ra.
- Biết chia sẻ niềm vui sáng tạo với người thân và những người xung quanh. Biết trân trọng những sản phẩm được tạo ra từ hoạt động sáng tạo của bản thân và bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 6.3.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo, AI bằng câu lệnh đơn giản để điều khiển thiết bị mở video, tạo ảnh nghệ thuật minh họa sự tưởng tượng và khơi gợi ý tưởng viết đoạn văn.
- 2.2.CB2a: Biết thao tác số hóa sản phẩm cá nhân (chụp ảnh) và chia sẻ lên không gian mạng dùng chung của lớp học.
- 1.1.CB2a: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm trên internet để tra cứu an toàn các mẩu chuyện về phát minh khoa học.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tư duy sáng tạo, sự nhạy cảm, trí liên tưởng phong phú đối với những sự vật, sự việc xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh, ảnh, sản phẩm, video,…có chứa đựng nội dung về sáng tạo nghệ thuật (vẽ, làm thủ công,...)
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
- Từ điển tiếng Việt.
- Tranh ảnh, tư liệu, sản phẩm sưu tầm liên quan đến bài học (các bức tranh tự vẽ hoặc bức tranh yêu thích hoặc các đồ vật thể hiện sự sáng tạo) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||
TIẾT 1-2: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||
| TIẾT 3: VIẾT – TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG | ||||||||
Hoạt động 1: Chuẩn bị a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nắm được yêu cầu và các bước chuẩn bị để viết đoạn văn tưởng tượng. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc các đề bài: Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm: + HS lựa chọn 1 câu chuyện yêu thích. + HS lựa chọn phương án viết đoạn văn tưởng tượng
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày. Các bạn khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. Hoạt động 2: Tìm ý a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Lập được dàn ý gồm có 3 phần (mở đầu, triển khai, kết thúc) cho đoạn văn tưởng tượng. b. Cách thức tiến hành - GV trình chiếu và hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong SHS tr.83:
- GV yêu cầu HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của mình. + Trong quá trình tìm ý cho phương án "viết tiếp đoạn kết", GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI (ChatGPT/Gemini) nhập câu lệnh: "Đóng vai một nhà văn thiếu nhi, hãy gợi ý 2 ý tưởng kết thúc bất ngờ và thú vị cho câu chuyện [Tên câu chuyện HS chọn]". HS tham khảo gợi ý từ AI để mở rộng tư duy tưởng tượng, từ đó tự phác thảo dàn ý của riêng mình. - GV nhận xét nhanh một số bài của HS. - GV khen ngợi, biểu dương HS thực hiện tốt yêu cầu và hỗ trợ HS còn gặp khó khăn trong việc tìm ý. Hoạt động 3: Chỉnh sửa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Hoàn thiện tìm ý cho bài văn tưởng tượng. b. Cách thức tiến hành - GV tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm: HS đổi vở, đọc thầm phần tìm ý của bạn. - GV hướng dẫn HS nhận xét, góp ý và chỉnh sửa: + Cần trình bày rõ những điều tưởng tượng dựa trên câu chuyện đã chọn. + Nội dung thể hiện có thể hiện được sự sáng tạo không? - GV nhận xét, góp ý và bổ sung. - GV khen ngợi, biểu dương HS thực hiện tốt yêu cầu và hỗ trợ HS còn gặp khó khăn. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt. + Đọc trước Tiết tiếp theo – Nói và nghe SGK tr.84. |
- HS đọc đề.
- HS hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS viết các ý đã tìm vào vở/ giấy nháp... - HS lắng nghe và tiếp thu. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS trao đổi theo nhóm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe và tiếp thu. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | 6.3.CB2a: HS biết khai thác AI như một 'trợ lí sáng tạo', giúp khơi nguồn ý tưởng đột phá để xây dựng cốt truyện mà không bị phụ thuộc hoàn toàn vào tư duy lối mòn. | ||||||
| TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE – CHÚNG EM SÁNG TẠO | ||||||||
Hoạt động 1: Chuẩn bị a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Chuẩn bị kĩ nội dung trình bày. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS nêu yêu cầu đề bài: Giới thiệu về một sản phẩm mà em tự tay làm ra. - GV hướng dẫn HS làm việc các nhân. + Có thể giới thiệu về chiếc máy bay, con diều, chiếc đèn ông sao,... hoặc bất kì sản phẩm nào do em tự tay làm ra. + Giới thiệu tên gọi, hình dạng, chất liệu, màu sắc, cách làm, điểm đặc biệt nhất của sản phẩm. + Kết hợp sử dụng tranh ảnh, vật thật,... để cuốn hút người nghe. Hoạt động 2: Nói a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết cách giới thiệu sản phẩm em đã làm với mọi người. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2: Giới thiệu sản phẩm em đã làm. - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm.: + Chú ý sử dụng các tính từ, hình ảnh so sánh để làm nổi bật đặc điểm của sản phẩm đó. - GV trình chiếu các sản phẩm gợi ý SGK tr.84.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, từng em chia sẻ nội dung, cả nhóm lắng nghe, góp ý, hỏi lại. - GV cung cấp mã QR dẫn đến không gian lưu trữ trực tuyến Padlet mang tên "Góc Sáng Tạo". Yêu cầu HS dùng thiết bị thông minh chụp lại sản phẩm tự làm của mình (như máy bay gấp, tranh vẽ) và đăng tải lên Padlet. Khi đại diện HS lên bảng thuyết trình, GV sẽ chiếu hình ảnh sản phẩm từ Padlet lên màn hình lớn. Hoạt động 3: Trao đổi, góp ý a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hoàn thiện bài giới thiệu của mình về một đồ vật em tự làm. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS nêu yêu cầu đề bài: Trao đổi, góp ý về nội dung, cách nói, cử chỉ, điệu bộ,...khi nói. Ghi lại những góp ý của bạn hoặc cách làm một sản phẩm mà em yêu thích. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: + HS bổ sung nội dung như đặc điểm nổi bật của sản phẩm mà bạn chưa nêu. + HS nhận xét về cách nói, cử chỉ, điệu bộ của bạn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Chia sẻ với người thân về sản phẩm em giới thiệu trên lớp. - HS tìm đọc các câu chuyện về phát minh khoa học. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS chia sẻ với người thân về sản phẩm em đã giới thiệu trên lớp. - GV nêu yêu cầu với hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà tìm đọc các câu chuyện về phát minh khoa học và nêu suy nghĩ của em về phát minh hoặc hiểu biết về tác giả. - GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị thông minh (máy tính/máy tính bảng) tại nhà truy cập internet, sử dụng công cụ tìm kiếm an toàn gõ từ khóa "Những câu chuyện phát minh khoa học vĩ đại dành cho thiếu nhi" để tra cứu và đọc mở rộng. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - GV nhắc lại nội dung HS đã học được: * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc trước Tiết tiếp theo – Thanh âm của núi SGK tr.85. |
- HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS quan sát.
- HS trình bày.
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
| 2.2.CB2a: HS thành thạo thao tác số hóa sản phẩm cá nhân, biết cách sử dụng hình ảnh số hỗ trợ thuyết trình và thực hành tương tác học tập tích cực trên môi trường mạng dùng chung. 1.1.CB2a: HS hình thành kĩ năng tra cứu, thu thập thông tin và văn bản đọc trên môi trường internet một cách an toàn và chủ động.
| ||||||
