Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 19: Đi hội chùa Hương; Dấu ngoặc kép; Quan sát cây cối

Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 19: Đi hội chùa Hương; Dấu ngoặc kép; Quan sát cây cối. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 19: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG (3 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương.
  • Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca...), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập....), qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương....).
  • Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước.
  • Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...); biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.
  • Biết quan sát cây cối để có thể lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cây cối (ở những bài sau) được tốt hơn.
  • Thêm yêu quý, trân trọng cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương; biết đồng cảm với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê hương.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản (Tạo ảnh, Chatbot) để hỗ trợ học tập.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng tình yêu quê hương, cảnh đẹp quê hương.
  • Bồi dưỡng sự đồng cảm với bạn bè và mọi người xung quanh về cảnh đẹp quê hương. 

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 4.
  • Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Video AI khởi động bài học, Phần mềm trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Blooket/Kahoot), Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini). 
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về các lễ hội trên các miền đất nước vào màu xuân. 

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 4.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học (các lễ hội dân gian trên các miền đất nước, tiết mục biểu diễn trong lễ hội vào mùa xuân) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – DẤU NGOẶC KÉP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học.

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV dẫn dắt vào bài học. 

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS chuẩn bị vào bài mới. 

   

   

   

   

   

1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí, tờ báo có trong những câu dưới đây được đánh dấu bằng dấu câu nào?

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

Xác định được tên gọi của dấu được sử dụng trong bài. 

b. Cách tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí, tờ báo có trong những câu dưới đây được đánh dấu bằng dấu câu nào?

- GV mời 1 HS đọc các câu a,b, c trong SGK tr.90.

- GV hướng dẫn HS làm bài: 

+ HS nhận phiếu bài tập từ GV.

+ HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm đôi thống nhất câu trả lời và ghi vào phiếu. 

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).

- GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt đáp án: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí, tờ báo (có trong những câu đã cho) được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép.

CâuTên cuốn truyện, bài thơ, bài hátTên tạp chí, tờ báoDấu câu đánh dấu tên tác phẩm/tài liệu
a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các bạn nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật gần gũi, thân thương.Dế Mèn phiêu lưu kí Dấu ngoặc kép
b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” thành bài hát “Lời ru trên nương”.

- Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

- Lời ru trên nương

 Dấu ngoặc kép
c. Từ thuở ấu thơ, tôi đã có tạp chí “Văn tuổi thơ”, báo “Nhi đồng” làm bạn đồng hành. 

-Văn tuổi thơ. 

-Nhi đồng.

Dấu ngoặc kép

Hoạt động 2: Tìm công dụng của dấu ngoặc kép trong những câu dưới đây

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Tìm công dụng của dấu ngoặc kép. 

b. Cách tiến hành:

- GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Tìm công dụng của dấu ngoặc kép trong những câu dưới đây

- GV mời 1 HS đọc các câu a, b, c trong SGK tr.90, 91. 

- GV hướng dẫn HS làm việc:

+ HS huy động vốn hiểu biết để xác định tên tác phẩm, tài liệu, lời nói của các nhân vật, phần trích dẫn từ một bài thơ. 

+ HS trao đổi nhóm đôi thống nhất đáp án.

- GV mời 2 – 3 nhóm HS trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS và chốt đáp án: 

+ a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp.

+ b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại.

+ c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu.

- GV mời 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ SGK tr.91.

- GV mời 1 – 2 HS đọc thuộc phần ghi nhớ. 

Hoạt động 3: Chép lại đoạn văn sau vào vở, chú ý dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu.

a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

-  Xác định đúng những trường hợp cần dùng dấu ngoặc kép.

b. Cách tiến hành:

- GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Chép lại đoạn văn sau vào vở, chú ý dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu.

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi:

+ Tìm tên tác phẩm, tài liệu trong đoạn văn.

+ Chép lại đoạn văn vào vở (có dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu đó).

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS và chốt đáp án: 

“Đi học” là một bài thơ do Hoàng Minh Chính sáng tác, được Nhà xuất bản Kim Đồng in trong tuyển tập thơ thiếu nhi “Mặt trời xanh" vào năm 1971. Năm 1976, nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc cho bài thơ đó bằng một giai điệu mang âm hưởng dân ca Tày Nùng. Từ đó trở đi, bài hát “Đi học” gần như đã trở thành “ca khúc của ngày tựu trường”.

(Theo Phạm Quý Hải)

Hoạt động 4: Viết 1 – 2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích.

a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

-  Viết 1 – 2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích.

b. Cách tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc bài tập và nêu yêu cầu của bài tập: Viết 1 – 2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích.

- GV hướng dẫn HS làm việc:

+ HS viết câu vào vở nháp; chia sẻ trong nhóm đội những câu đã đặt được.

+ GV khuyến khích HS viết câu theo cách diễn đạt riêng của mình.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả trước lớp. HS khắc lắng nghe, nhận xét. 

- GV nhận xét, ghi nhận đáp án hợp lí: 

  • Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc bài thơ “Kể cho bé nghe” của Trần Đăng Khoa.
  • Lần đầu xem xiếc, mình rất thích tiết mục “Vòng xoay mạo hiểm”...

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu.

   

   

   

   

- HS đọc bài. 

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

































 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

- HS đọc bài. 

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc SGK.

   

- HS đọc thuộc. 






 

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

   

   

   

   

   

   

- HS trình bày.

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 








 

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.




 

   

   

- HS trình bày. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 





 

   

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác.

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức trò chơi “Gấu con tìm đồ” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án.

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại ghi nhớ Dấu ngoặc kép.

+ Đọc trước nội dung Tiết học sau: Viết đoạn văn tưởng tượng SGK tr88.

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 

- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình.

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.





 

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

TIẾT 3: VIẾT – QUAN SÁT CÂY CỐI 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay