Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 19: Thanh âm của núi; Luyện tập về biện pháp nhân hóa; Viết đoạn văn tưởng tượng
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 19: Thanh âm của núi; Luyện tập về biện pháp nhân hóa; Viết đoạn văn tưởng tượng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 19: THANH ÂM CỦA NÚI
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc diễn cảm, phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. Nhận xét được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.
- Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
- Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
- Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 6.3.CB2a: Biết sử dụng trợ lí ảo, công cụ AI bằng câu lệnh đơn giản để điều khiển thiết bị mở âm thanh nhạc cụ, trực quan hóa hình ảnh bối cảnh hoang sơ và khơi gợi từ ngữ nhân hóa độc đáo.
- 2.2.CB2a: Biết thao tác số hóa sản phẩm cá nhân (chụp ảnh đoạn văn) và chia sẻ lên không gian mạng dùng chung của lớp để tương tác học tập cộng tác.
- 1.1.CB2a: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm gõ từ khóa an toàn trên mạng để tra cứu mở rộng kiến thức văn hóa.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về các nhạc cụ dân gian trên các miền đất nước.
- Video về tiết mục biểu diễn khèn của người Mông.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học (các nhạc cụ dân gian trên các miền đất nước, tiết mục biểu diễn khèn của người Mông) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
TIẾT 1: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – TÍNH TỪ | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 1: Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong những đoạn thơ, đoạn văn dưới đây. Cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong những đoạn thơ, đoạn văn. - Biết chúng được nhân hoá bằng cách nào. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1: Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong những đoạn thơ, đoạn văn dưới đây. Cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào. - GV hướng dẫn HS làm bài: + HS làm việc cá nhân, đọc thầm lại các đoạn thơ, đoạn văn, dự kiến câu trả lời. + HS làm việc nhóm (4 HS) thống nhất câu trả lời. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt đáp án:
Hoạt động 2: Em thích hình ảnh nhân hoá nào trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của hình ảnh nhân hoá đó. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nêu được hình ảnh nhân hóa em thích. - Nêu tác dụng của hình ảnh nhân hóa đó. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Em thích hình ảnh nhân hoá nào trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của hình ảnh nhân hoá đó. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. - GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS thể hiện suy nghĩ của bản thân, có cách giải thích thủ vị, sáng tạo. - GV chốt lại: Tác dụng của biện pháp nhân hoá giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri, vô giác trở nên có hồn hơn, sinh động hơn, giống với con người, gần gũi với con người hơn. Hoạt động 3: Đặt 2 -3 câu có hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đặt câu có hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Đặt 2 -3 câu có hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - GV hướng dẫn HS làm việc: + Làm việc cá nhân: tự đặt câu nhân hóa + Làm việc nhóm: Các HS nhận xét câu của bạn cùng nhóm. + Để khơi gợi trí tưởng tượng và làm phong phú ngôn từ, GV hướng dẫn HS sử dụng trợ lý AI (Gemini) gõ câu lệnh: "Hãy gợi ý cho học sinh lớp 4 ba câu văn dùng từ ngữ chỉ hành động của con người để nhân hóa tiếng khèn hoặc ngọn núi hoang sơ". HS tham khảo kết quả đề xuất (Ví dụ: 'Tiếng khèn len lỏi qua từng khe đá, thì thầm trò chuyện với cây rừng'), phân tích từ ngữ nhân hóa và tự thực hiện viết câu văn sáng tạo của riêng mình vào vở. - GV quan sát, ghi lại những câu hay, chữa cho HS chưa làm đúng yêu cầu. - GV mời 1 - 2 HS đọc câu văn hay trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại ghi nhớ Biện pháp nhân hóa. + HS tự đặt 1 - 2 câu có sử dụng biện pháp nhân hóa. + Đọc trước nội dung Tiết học sau: Viết đoạn văn tưởng tượng SGK tr88. |
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc câu. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
| 6.3.CB2a: HS biết cách khai thác công cụ AI như một trợ lý gợi mở từ vựng, hỗ trợ đắc lực cho việc phá vỡ rào cản bí từ, giúp nâng cao năng lực viết Tiếng Việt sáng tạo mà không phụ thuộc vào văn mẫu có sẵn. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TIẾT 3: VIẾT – VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 1: Luyện tập viết đoạn văn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn tưởng tượng một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS đọc lại đề bài: Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + HS đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt động Viết ở Bài 18 và trả lời các câu hỏi
+ HS viết viết đoạn văn theo dàn ý đã lập. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS diễn đạt tốt, trôi chảy. Hoạt động 2: Đọc soát và chỉnh sửa bài viết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Hoàn thiện đoạn văn đã viết: soát lỗi chính tả và lỗi diễn đạt. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS cách đọc, soát bài viết theo những tiêu chí trong SHS tr.88.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi bài cho bạn cùng bàn góp ý cho nhau. Hoạt động 3: Sửa lỗi đoạn văn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Hoàn thiện đoạn văn đã viết: sửa lỗi chính tả và lỗi diễn đạt. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + Đọc lại những lỗi sai. + Sửa lại những lỗi sai. - GV mời 1 – 2 HS đọc lại bài sau khi đã sửa trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có). - GV cung cấp một mã QR dẫn tới không gian lưu trữ và học tập trực tuyến Padlet của lớp mang tên "Thanh âm của núi - Nhật kí sáng tạo". GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị thông minh chụp lại đoạn văn tưởng tượng hoàn chỉnh sau khi đã chỉnh sửa của mình để đăng tải lên trang Padlet chung. - GV nhận xét, góp ý, khen ngợi HS. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Chia sẻ với người thân về nội dung tưởng tượng trong đoạn văn đã viết. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS làm việc ờ nhà: Chia sẻ với người thân về nội dung tưởng tượng trong đoạn văn đã viết. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc trước nội dung Tiết học sau: Bầu trời mùa thu SGK tr.89. |
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS soát bài theo tiêu chí.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | 2.2.CB2a: HS thành thạo thao tác số hóa và chia sẻ kết quả học tập cá nhân lên môi trường đám mây dùng chung; hình thành kĩ năng tương tác, đánh giá chéo sản phẩm trực tuyến một cách văn minh, xây dựng tinh thần cộng tác học tập hiện đại. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
