Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Ôn tập và Đánh giá giữa học kì II
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Ôn tập và Đánh giá giữa học kì II. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II (7 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và diễn cảm các văn bản được học: bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.... Tốc độ đọc khoảng 80 – 85 tiếng/ phút.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản). Bước đầu nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dáng, điệu bộ, hành động.... thể hiện đặc điểm, tính cách của nhân vật.
- Nhận biết được trình tự sắp xếp các sự việc trong câu chuyện. Nhận biết mối quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện thể hiện qua cách xưng hô. Nhận biết được hình ảnh trong thơ, lời thoại trong văn bản truyện hoặc kịch. Nhận biết bố cục của văn bản. Nhận biết được thông tin của văn bản qua hình ảnh, số liệu,...
- Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản.
- Viết được bài văn thuật lại một sự việc, kể chuyện có nội dung gắn với các chủ điểm được học; viết được đoạn văn nêu ý kiến (nêu lí do yêu thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe). Bước đầu biết viết theo các bước, xác định nội dung viết; quan sát và tìm tư liệu để tìm ý và lập dàn ý; viết được đoạn văn bài văn theo dàn ý đã lập; chỉnh sửa bài văn đoạn văn (về bố cục, dùng từ, đặt câu, chính tả).
- Biết nói theo đề tài phù hợp với chủ điểm được học: nói rõ ràng, tập trung vào mục đích và để tải, bước đầu thể hiện được thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ để tăng hiệu quả giao tiếp (có thể kết hợp sử dụng các phương tiện hỗ trợ như tranh ảnh, sơ đồ,...). Kể lại được sự việc đã tham gia, bước đầu biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về sự việc đó. Bước đầu biết trình bày những lí lẽ để củng cố ý kiến hoặc nhận định về một vấn đề gần gũi với đời sống. Nghe và hiểu chủ đề, những chi tiết quan trọng trong câu chuyện, bước đầu biết kết hợp nghe và ghi lại những nội dung quan trọng khi nghe ý kiến của người khác. Biết tuân thủ quy tắc luân phiên lượt lời, tập trung vào vấn đề trao đổi, thảo luận. Biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi thảo luận.
- Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Nhận biết công dụng của từ điển, biết cách tìm tử và nghĩa của từ trong từ điển. Bước đầu hiểu nghĩa của một số thành ngữ và nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng xuất hiện trong bài học. Phân biệt được danh từ, động từ, danh từ riêng và danh từ chung.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác;
- 2.4.CB2a: Chọn công cụ số cho quá trình hợp tác.
- 3.1.CB2a: Xác định cách tạo/chỉnh sửa nội dung số định dạng đơn giản.
- 4.1.CB2a: Nhận biết cách bảo vệ thiết bị số;
- 4.3.CB2a: Phân biệt cách tránh rủi ro sức khỏe khi dùng thiết bị.
- 5.2.CB2a: Nhận ra công cụ số để giải quyết nhu cầu học tập;
- 5.3.CB2a: Xác định công cụ số để hệ thống hóa kiến thức.
- 6.1.CB2a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI;
- 6.2.CB2a: Áp dụng công cụ AI để giải quyết vấn đề;
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng ước mơ, tình yêu thương đối với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Video AI khởi động bài học, Phần mềm trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Blooket/Kahoot), Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Phiếu học tập, đề kiểm tra tham khảo.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, bài thơ về ước mơ của em và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3 – 4
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức trò chơi “Đập bóng” trên Blooket để ôn lại 2 thành phần chính của câu (Chủ ngữ - Vị ngữ).
- GV dẫn dắt, giới thiệu khái quát bài. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS dùng máy tính bảng nhập mã PIN tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. 5.3.CB2a: HS xác định được công cụ số (trò chơi Blooket) để hệ thống hóa và tái hiện lại kiến thức ngữ pháp đã học.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ghi nhớ tên bài thơ và tên tác giả. - Đọc một đoạn thơ hoặc một bài thơ em thuộc. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 1: Đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học dưới đây và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS làm việc: + Bước 1: HS chọn 1 trong 4 bài thơ gợi ý.
+ Bước 2: Trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nêu đáp án tham khảo: Trong bài Sáng tháng Năm: Những câu thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ khi được gặp Bác Hồ là: “Vui sao một sáng tháng Năm Đường về Việt Bắc lên thăm Bác Hồ Suối dài xanh mướt nương ngô Bốn phương lồng lộng thủ đô gió ngàn…” Hoạt động 2: Đọc bài dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Thông hiểu văn bản đọc. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Đọc bài dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV mời 3 HS đọc 3 đoạn văn SGK tr.72. - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. - GV chốt đáp án: + a. Đoạn mở đầu giới thiệu khung cảnh trước khi trứng bọ ngựa nở. + b. Các chú bọ ngựa non được miêu tả qua từng khoảnh khắc như sau
+ c. Em thích hình ảnh các chú bọ ngựa lách ra khỏi kẽ hở trên ổ trứng mẹ các chú bọ ngựa bé ti tí như con muỗi, màu xanh cốm, ló cái đầu tinh nghịch có đôi mắt thô lố , thể hiện sự ngây ngô của các chú bọ ngựa. Hoạt động 3: Tìm câu chủ đề trong mỗi đoạn văn dưới đây. a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Xác định câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Tìm câu chủ đề trong mỗi đoạn văn dưới đây. - GV yêu cầu 3 HS đọc 3 đoạn văn SGK tr.73. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi chia sẻ theo nhóm. - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + a. Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. + b. Ngày mùa, cánh đồng lúa trông thật đẹp mắt. + c. Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi. Hoạt động 4: Viết đoạn văn ngắn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành. a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Viết đoạn văn ngắn có câu chủ đề. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm (4 HS). + HS làm việc cá nhân, viết vào vở. + HS trao đổi trong nhóm để bổ sung, góp ý cho nhau. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS và đưa đáp án tham khảo: Họ hàng nhà kiến lúc nào cũng chăm chỉ, hiền lành. Trời chuẩn bị mưa to nhưng đàn kiến vẫn hành quân thành một hàng đen kịt tha mồi về tổ. Lần theo dấu vết của đàn kiến mới thấy chúng đi kiếm ăn rất xa tổ, chúng kiếm ăn ở trên cây hồng xiêm mà tổ lại ở trên vách nhà, quãng đường đi phải đến chục mét, quá xa xôi với thân hình nhỏ bé ti ti của chúng. Thế mà đàn kiến vẫn nối đuôi nhau thành hàng đi sát vào mép tường sân, trông chúng nhỏ bé nhưng lại rất kiên cường, một tên kiến bị trêu chọc thì những con xung quanh liền cùng nhau giơ càng lên phản ứng tự vệ. Mưa mang theo gió lớn khiến đàn kiến đi lúc nhanh lúc chậm, lúc nào không có gió thì đi nhanh, lúc có gió thì đi chậm và hạ thấp người xuống. Đôi chân của chúng nhỏ tí xíu nhưng cũng rất đặc biệt, có thể leo cây leo tường rất dễ dàng, lại còn tha trên mình mồi thức ăn, có khi mồi ấy còn to và nặng hơn kích thước cơ thể chúng. Khi con mồi quá to thì chúng cùng đoàn kết, hợp tác bu lại xung quanh, mỗi con cắp một góc của con mồi rồi chúng cùng nhau tha đi rất nhẹ nhàng. |
- HS lắng nghe, quan sát.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- HS làm việc theo nhóm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS phát biểu.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe, quan sát.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Đi tìm ánh sáng” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc trước nội dung Tiết học sau: SGK tr.74. ………………………………………….. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. …………………………………………..
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |
TIẾT 5
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 6 – 7
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV dẫn dắt, giới thiệu khái quát bài. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| ||||||||||||||||||||
2. ĐỌC a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc thành tiếng các bài đọc. - Hiểu và trả lời các câu hỏi. b. Cách tiến hành Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động đọc thành tiếng bài Con rắn vuông, giải thích 1 số từ (nếu HS chưa hiểu): + Thước: đơn vị đo độ dài khoảng nửa mét. - GV mời 1 – 2 HS xung phong đọc cả bài. - GV nêu câu hỏi 1: Em có suy nghĩ gì khi đọc tên câu chuyện? + GV hướng dẫn HS đọc lại toàn bài, làm việc cá nhân. + GV mời 1 -2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có). + GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt đáp án: Em có suy nghĩ tò mò và thấy lạ về tên câu chuyện này. - GV nêu câu hỏi 2: Chi tiết nào trong câu chuyện gây cười? + GV hướng dẫn HS làm cá nhân. + GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, khen ngợi HS. + GV chốt đáp án: Chi tiết người vợ bóc trần lời nói dối khiến người chồng tự nhận ra cái vô lí của mình gây cười ở câu cuối. - GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn phê phán tính xấu nào? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm. + GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, khen gợi HS và chốt đáp án: Câu chuyện muốn phê phán tính khoác lác, nói quá đà. Hoạt động 2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc và lựa chọn đáp án đúng. - Thông hiểu bài đọc Người nông dân và con chim ưng. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS xung phong đọc cả bài. - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi 1: Con chim ưng bị thương nằm ở đâu? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. + GV mời 1 -2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có). + GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt đáp án: Con chim ưng bị thương nằm ở bìa rừng. - GV nêu câu hỏi 2: Bác nông dân đã giúp chim ưng mau lành vết thương bằng cách nào? + GV hướng dẫn HS làm cá nhân. + GV mời 1 - 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, chốt đáp án: Bác nông dân đã giúp con chim ưng mau lành vết thương bằng cách đem con chim ưng về nhà và tận tình chữa chạy vết thương cho nó. - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi 3: Khi chim ưng khoẻ trở lại, bác nông dân đã làm gì? Việc làm đó cho thấy bác là người thế nào? + GV hướng dẫn HS làm cá nhân. + GV mời 1 - 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, chốt đáp án: Khi chim ưng khỏe trở lại, bác nông dân đã thả cho chim trở về với bầu trời bao la. Việc làm đó cho thấy bác là người rất nhân hậu. - GV nêu câu hỏi 4: Cho biết mỗi ý dưới đây đúng (Đ) hay sai (S). + GV trình chiếu bảng SGK tr.78.
+ GV hướng dẫn HS làm cá nhân rồi trao đổi nhóm. + GV mời 1 - 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, chốt đáp án:
- GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi 5: Theo em, câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Tìm câu trả lời đúng. + GV hướng dẫn HS làm cá nhân. + GV mời 1 - 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, góp ý, khen ngợi HS và nêu đáp án: C. Ở hiền thì gặp lành. - GV nêu câu hỏi 6: Xác định các trạng ngữ của câu sau và cho biết các trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì cho câu “Một ngày kia, trong lúc đi làm nương, bác trông thấy một con chim ưng bị thương nặng, nằm bẹp ở bìa rừng.” + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. + GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, góp ý, khen ngợi HS. + GV đọc đáp án: Trạng ngữ là: Một ngày kia -> bổ sung thông tin về thời gian. - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi 7: Dựa vào nội dung câu chuyện, đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích hoặc nguyên nhân. + GV hướng dẫn HS làm cá nhân, rồi trao đổi nhóm. + GV mời 1 - 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, chốt đáp án: Nhờ tấm lòng nhân hậu của mình, bác nông dân đã thoát được một kiếp nạn. - GV nêu câu hỏi 8: Viết tiếp để tạo thành câu có vị ngữ nêu đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ. + GV mời 1 HS đọc các câu lệnh SGK tr.78. + GV hướng dẫn HS làm cá nhân. + GV mời 1 - 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án: Trong câu chuyện, người nông dân là một người rất nhân hậu. |
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc bài.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
| |||||||||||||||||||||
3. VIẾT a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Viết được đoạn văn nêu lí do, nêu tình cảm hoặc kể lại câu chuyện. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS: + Đọc thầm cả 3 đề:
+ Lựa chọn một để phù hợp với năng lực của bản thân. + Thực hành viết bài. - GV chấm, chữa nhanh 1 – 2 bài viết. |
- HS lắng nghe, thực
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện. - HS lắng nghe, tiếp thu.
| |||||||||||||||||||||
4. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Con số may mắn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc trước nội dung Tiết học sau: SGK tr.80. …………………………………………..
|
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. ………………………………………….. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |

