Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 27: Một người hùng thầm lặng; Luyện tập về dấu gạch ngang; Tìm hiểu cách viết đoạn văn ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 27: Một người hùng thầm lặng; Luyện tập về dấu gạch ngang; Tìm hiểu cách viết đoạn văn .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 27: MỘT NGƯỜI HÙNG THẦM LẶNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Một người hùng thầm lặng. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời tả về các sự kiện diễn ra trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói, suy nghĩ,... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ca ngợi những người có tấm lòng nhân hậu, không quản ngại gian khổ, hết lòng giúp đỡ người khác mà không đòi hỏi bất cứ điều gì. Đồng thời, chúng ta cần phải trân trọng và biết ơn những người đã giúp đỡ mình thoát khỏi khó khăn, nguy hiểm.
- Ôn luyện về dấu gạch ngang, công dụng của dấu gạch ngang.
- Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng đúng yêu cầu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 5.1.CB2a: Nhận biết và giải quyết được các vấn đề kĩ thuật đơn giản.
- 5.2.CB2a: Nhận ra được các công cụ số đơn giản có thể được sử dụng để giải quyết nhu cầu cụ thể.
- 5.3.CB2a: Xác định được các công cụ số đơn giản có thể được sử dụng để hệ thống hóa kiến thức.
3. Phẩm chất
- Biết bày tỏ thái độ kính trọng, lòng biết ơn với những người đã hi sinh vì lợi ích của cộng đồng.
- Có ý thức giúp đỡ những người xung quanh khi gặp khó khăn.
- Có ý thức trong việc rèn luyện cách dùng từ, đặt câu đúng, hay trong hoạt động nói và viết.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), phần mềm Mindmap.
- Tranh hoặc ảnh SGK phóng to.
- Văn bản tự sự (trình bày các sự việc, nhân vật, ngoại hình, tính cách, hành động,… của nhân vật), cách xây dựng tình huống có kịch tích để bộc lộ tính cách nhân vật.
- Phiếu bài tập, bài giảng điện tử, thẻ từ, bảng phuc, tranh ảnh,…
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập kiến thức đã học về dấu gạch ngang đã học ở các lớp dưới. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV hỏi HS về công dụng của dấu gạch ngang đã học từ lớp 3, lớp 4 và học kì 1 lớp 5? - GV mời 1 – 2 HS trả lời, các HS khác lắng nghe nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh và gợi ý: công dụng của dấu gạch ngang: đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý liệt kê, nổ các từ ngữ trong một liên danh, đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được công dụng của dấu gạch ngang. - Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và câu hỏi liên quan. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT1: Những câu nào dưới đây sử dụng dấu gạch ngang? Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi câu tìm được. a. Ngày 22 tháng 3 năm 2022, tại Hà Nội, Hội Hữu nghị Việt Nam - Nhật Bản đã tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc khoá VII. (Dương Hồng) b. Năm 1989, đoàn chuyên gia của Quỹ Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên đã về khảo sát tại Vườn Quốc gia Bạch Mã để tìm hiểu về loài trĩ sao – loài chim quý hiếm đã được ghi vào Sách đỏ, (Anh Lan) c. Khu bảo tồn động vật Ngô-rông-gô-rô có diện tích hơn 8000 ki-lô-mét vuông, nằm ở phía đông bắc quốc gia Tan-da-ni-a (châu Phi). (Minh Quang) - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi để thực hiện yêu cầu. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Dấu gạch ngang trong câu này được dùng để nối liên danh (Hội Hữu nghị Việt Nam – Nhật Bản). + Dấu gạch ngang trong câu này được dùng để đánh dấu phần chú thích (loài chim quý hiếm đã được ghi vào Sách đỏ). + Câu c: Câu văn không sử dụng dấu gạch ngang mà là dấu gạch nối. - GV mở rộng kiến thức cho HS qua một số VD: + Dấu gạch ngang dùng để nối liên danh: Phong Nha – Kẻ Bàng; Hà Nội – Sài Gòn; Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia. + Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần chú thích, giải thích: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa – tên thật là Phạm Quang Lễ – là người học rộng tài cao, giàu lòng yêu nước. - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT2: Chọn dấu gạch ngang hoặc dấu gạch nối thay cho mỗi bông hoa trong đoạn văn dưới đây: Ha(1)na(2)mi là lễ hội Hoa anh đào truyền thống của Nhật Bản. Lễ hội này diễn ra từ tháng 3 đến tháng 5 hằng năm khi hoa anh đào nở rộ. Vào những ngày lễ hội, du khách đến đây có thể tham gia nhiều hoạt động thú vị: (3) Đi dạo hoặc bơi thuyền ngắm hoa anh đào. (4) Tổ chức tiệc trà trong vườn hoa anh đào. (5) Thưởng thức ẩm thực Nhật Bản, trong đó có nhiều món được chế biến từ hoa anh đào. (6) Ca hát hoặc giao lưu văn hoá nghệ thuật truyền thống mừng mùa hoa anh đào nở. (Theo Thanh Long) - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thống nhất kết quả. - GV mời 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Dấu gạch ngang được dùng thay cho bông hoa ở các vị trí 3, 4, 5, 6 (dùng để liệt kê). + Dấu gạch nối được dùng thay cho bông hoa ở vị trí 1, 2 (dùng để nối các tiếng trong bộ phận tên riêng nước ngoài có nhiều tiếng). - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT3: Viết đoạn văn (3 – 4 câu) giới thiệu về một danh lam thắng cảnh trên thế giới hoặc ở Việt nam, trong đó có sử dụng dấu gạch ngang. - GV lưu ý HS về yêu cầu sử dụng dấu gạch ngang (để nối các tiếng trong một liên danh, để giải thích hoặc liệt kê). - GV làm mẫu cho HS tham khảo: Vịnh Hạ Long – một trong những danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở Việt Nam – với hàng nghìn đảo đá với nổi lên từ lòng biển xanh thẳm. Với vẻ đẹp hùng vĩ và hoang sơ, vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận là di sản thế giới. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu. - GV mời 3 – 4 HS trình bày đoạn văn, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. |
- HS xác định yêu cầu BT.
- HS hoạt động nhóm.
- HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xác định yêu cầu BT.
- HS làm bài tập.
- HS hoạt động nhóm.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xác định yêu cầu BT.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS làm bài tập.
- HS trình bày bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
| ||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chiến binh ngữ pháp” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1: Trong câu: Thấy tôi, bạn ấy reo lên: – Chào cậu! Cậu đi đâu thế? Dấu gạch ngang có tác dụng gì? A. Đánh dấu các ý liệt kê. B. Đánh dấu phần chú thích. C. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói trực tiếp của nhân vật. D. Đánh dấu kết thúc câu. Câu 2: Dấu gạch ngang trong câu: "Hà Nội – thủ đô của nước Việt Nam – có rất nhiều di tích lịch sử" có tác dụng gì? A. Đánh dấu lời nói của nhân vật. B. Đánh dấu phần chú thích giải thích rõ Hà Nội là gì. C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. D. Nối các từ ghép. Câu 3: Để làm chiếc diều, em cần chuẩn bị: – Giấy màu. – Nan tre. – Cuộn dây dù. Dấu gạch ngang ở đây dùng để làm gì? A. Đánh dấu các ý liệt kê những đồ vật cần chuẩn bị. B. Đánh dấu lời nói. C. Đánh dấu phần chú thích. D. Không có tác dụng gì. Câu 4: Đâu không phải là công dụng của dấu gạch ngang? A. Đánh dấu các ý liệt kê. B. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. C. Nối các từ ngữ trong một liên danh. D. Đánh dấu tên bài đọc. Câu 5: Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong câu dưới đây? Chương trình học bổng “Vì mái trường xanh” đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc − Trung − Nam. A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. C. Nối các từ ngữ trong một liên danh D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- Kết thúc trò chơi, GV hô khẩu lệnh: "An toàn số!", HS đồng thanh: "Đăng xuất và lưu trữ!" và thực hiện thao tác.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Luyện tập về dấu gạch ngang, hiểu, + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc trước Tiết 3: Viết – Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
- HS chấp hành quy định bảo mật: Bấm vào tài khoản cá nhân, chọn Log out (Đăng xuất) để thoát hoàn toàn khỏi trình duyệt, bảo vệ tài khoản trên thiết bị của trường.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.1.CB2a: HS nhận biết và thực hành được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân bằng hành vi chủ động đăng xuất tài khoản khỏi thiết bị dùng chung.
|
TIẾT 3: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN PHẢN ĐỐI MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, tạo tâm thế hứng thu cho HS từng bước làm quen với bài học. b. tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS đọc đoạn văn trong bài đọc Những con hạc giấy sau đây: Xúc động trước cái chết của Xa-đa-cô, học sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã quyên góp tiền xây một đài tưởng niệm những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. Năm 1958, tượng đài Hoà bình cho trẻ em, còn gọi là tháp Xên-ba-dư-rư (Ngàn cánh hạc) được dựng lên ở công viên Hoà bình của thành phố. Trên đình đài tưởng niệm cao 9 mét là tượng một bé gái – mô phỏng hình ảnh Xa-đa-cô – giơ cao hai tay nâng một con hạc lớn đang dang cánh bay. Dưới tượng đài khắc những lời tha thiết: Chúng em kêu gọi Chúng em nguyện cầu: Hoà bình cho thế giới. - GV mời 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của đoạn văn, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có): Chiến tranh, bom đạn đã cướp đi sinh mạng của rất nhiều người trong đó có trẻ em. Câu chuyện về cái chết của Xa-da-cô là lời tố cáo tội ác của chiến tranh hạt nhân và lời bày tỏ ước vọng hoà bình của trẻ em phản đối chiến tranh phi nghĩa bạo tàn. - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - GV kết nối và dẫn dắt HS vào bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS đọc đoạn văn.
- HS nêu ý nghĩa đoạn văn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài mới. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| ||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Năm được cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng. - Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và câu hỏi liên quan. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT1: Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu. Một số người có thói quen vứt bừa bãi túi ni lông, chai, hộp, ống hút,... bằng nhựa sau khi sử dụng. Việc làm này cần chấm dứt ngay. Vì sao vậy? Vì rác thải nhựa có tác hại nghiêm trọng đối với môi trường sống và sức khoẻ của con người. Một chai nhựa nhỏ, một chiếc túi ni lông mỏng phải mất hàng nghìn năm mới phân huỷ dược. Rác thải nhựa lẫn vào đất làm cho cây cối khó phát triển, động vật ăn phải dễ mắc bệnh, có khi chết hàng loạt. Rác thải nhựa trôi xuống sông, biển làm bẩn nguồn nước. Nếu đốt rác thải nhựa, chất độc sinh ra gây ô nhiễm không khí. Không khí, đất, nước bẩn sẽ gây bệnh cho con người. Chúng ta cần cùng nhau lên tiếng phản đối việc vứt bừa bãi rác thải nhựa. Điều đó giúp cộng đồng thay đổi được nhận thức và chấm dứt hành động đáng chê trách này. (Theo Phan The An) a. Đoạn văn trên nêu ý kiến phản đối về sự việc, hiện tượng nào trong đời sống? b. Tác giả đưa ra những lí do, dẫn chứng gì để bảo vệ ý kiến của mình? c. Xác định các phần (mở đầu, triển khai, kết thúc) của đoạn văn. d. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần của đoạn văn.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu. - GV mời 2- 3 HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + a. Đoạn văn nêu ý kiến phản đối về thói quen vứt bừa bãi túi ni lông, chai, hộp, ống hút,... bằng nhựa sau khi sử dụng. + b.
+ c. Xác định các phần của đoạn văn:
+ d. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần:
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng. + Bố cục của đoạn văn + Cách sắp xếp các lí do phản đối + Cách lựa chọn từ ngữ thể hiện ý kiến phản đối. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn để thực hiện yêu cầu. - Để giải quyết tình trạng các ý bị chồng chéo, GV yêu cầu HS mở phần mềm Mindmap (Sơ đồ tư duy) trên thiết bị. Yêu cầu phân nhánh: + Trung tâm: Phản đối dùng đồ nhựa một lần. + Nhánh 1 (Lí do 1): Phân hủy rất lâu -> Dẫn chứng: Mất hàng trăm năm mới phân hủy. + Nhánh 2 (Lí do 2): Hại sinh vật -> Dẫn chứng: Rùa biển ăn nhầm túi nilon. + Nhánh 3 (Giải pháp): Dùng bình nước cá nhân, túi vải. Việc số hóa quá trình tìm ý bằng Mindmap giúp HS gỡ rối tư duy, nhìn rõ mối liên hệ giữa Lí lẽ và Dẫn chứng một cách hệ thống.
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Bố cục của đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng thường có 3 phần gồm mở đầu, triển khai, kết thúc. + Các lí do, dẫn chứng phản đối nên được sắp xếp theo một trình tự logic và hợp lí. Trong đoạn văn mẫu, các dẫn chứng ảnh hưởng đến môi trường sống, cây cối, động vật được dẫn trước rồi đến con người. + Những từ ngữ nên được lựa chọn để thể hiện ý kiến phản đối: phản đối, không đồng ý, không nên, không tốt, cần chấm dứt,… - GV chốt lại yêu cầu viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối: + Đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng thường có 3 phần:
- GV mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ. - GV tổ chức cho cả lớp đọc thầm ghi nhớ. |
- HS xác định yêu cầu BT.
- HS làm bài tập.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xác định yêu cầu BT.
- HS hoạt động nhóm.
- HS thao tác trên thiết bị số: Thay vì viết gạch đầu dòng ra giấy nháp dễ tẩy xóa bẩn, HS mở ứng dụng Mindmap.
- HS gõ các cụm từ khóa. Việc sử dụng công cụ Mindmap đóng vai trò như một giải pháp kĩ thuật để sắp xếp, hệ thống hóa luồng tư duy phản biện phức tạp thành các nhánh logic, trực quan.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc ghi nhớ.
|
5.3.CB2a: HS xác định và sử dụng được công cụ số (phần mềm Mindmap) để hệ thống hóa kiến thức, cấu trúc lại hệ thống lí lẽ và dẫn chứng, giải quyết vấn đề lập luận lộn xộn khi tìm ý. | ||||||||
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu hoạt động: Trao đổi với người thân ý kiến phản đối của em về việc sử dụng đồ nhựa dùng một lần. - GV hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt động. - GV gợi ý cho HS: có thể tìm hiểu thêm thông tin trong sách báo in, trên mạng internet hoặc hỏi thêm người thân để hiểu kĩ về tác hại của đồ nhựa dùng một lần để đưa ra những lí do, dẫn chứng phản đối thuyết phục. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài: Viết –Tìm hiểu cách viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối một sự việc, hiện tượng, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc và chuẩn bị trước phần Vận dụng. |
- HS xác định yêu cầu hoạt động.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | |||||||||
