Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài Ôn tập và Đánh giá giữa học kì II (Tiết 1 + 2)
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Ôn tập và Đánh giá giữa học kì II (Tiết 1 + 2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
TIẾT 1 - 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối học kì II.
- Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ; nhận biết được nhân vật, bối cảnh, diễn biến và kết thúc trong câu chuyện. Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của bài đọc); biết tóm tắt văn bản, hiểu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản); nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dáng, điệu bộ, hành động,... thể hiện đặc điểm, tính cách của nhân vật.
- Phân biệt được câu đơn, câu ghép; nhận biết được các vế trong câu ghép và các cách nối các vế câu ghép; nhận biết và sử dụng các kết từ trong câu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung học tập cũng như điều hướng giữa chúng trong môi trường số một cách đơn giản.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất
- Nhận biết được vẻ đẹp của cuộc sống, biết yêu thiên nhiên, vạn vật, cuộc sống của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
- Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Các PBT.
- Tranh ảnh, video ngắn về nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu bài văn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu bài văn, câu chuyện (hiểu các chi tiết của văn bản, nội dung chính hoặc thông tin chính, biết tóm tắt văn bản,…). b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật dưới đây, cho biết nhân vật đó là ai, xuất hiện trong câu chuyện nào đã học?
- GV tổ chức trò chơi cho HS: + Chuẩn bị thẻ từ ghi 5 lời giới thiệu của nhân vật đính lên bảng. + Chuẩn bị các thẻ từ trống để HS viết tên nhân vật, tên câu chuyện (chia hai màu cho hai nhóm) + Nêu luật chơi: hai nhóm chơi, ghi tên nhân vật, tên câu chuyện vào thẻ trống và dán nhanh lên bảng. Nhóm nào dán nhanh và đúng sẽ thắng. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét và chốt đáp án:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc BT2: Nêu nội dung chính của một trong những câu chuyện được nhắc tới ở bài tập 1. - GV mở giao diện Gemini (hoặc ChatGPT) trên màn hình tương tác, nhập câu lệnh: “Hãy đóng vai một học sinh lớp 5, tóm tắt câu chuyện 'Những búp chè trên cây cổ thụ' trong 2 câu ngắn gọn, súc tích”. GV phân tích kết quả do AI tạo ra để HS thấy AI có thể hỗ trợ tóm tắt ý chính rất nhanh. - GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS thực hiện nhiệm vụ. - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Hộp quà màu thiên thanh: Câu chuyện kể về các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý nghĩa để tặng cô giáo, đó là một chiếc hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn với cô. + Giỏ hoa tháng Năm: Câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. + Khu rừng của Mát: Câu chuyện kể về chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua đau đớn, mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi, để trồng lại cây cối, phủ lại màu xanh cho trang trại. + Tiếng hát của người đá: Câu chuyện cổ tích kể về tiếng hát của một người đá đã giú p đuổi muông thú phá lúa, khuyên nhủ giặc ngừng tay kiếm trở về sống bên gia đình,... để dân làng được sống yên vui. + Những búp chè trên cây cổ thụ: Câu chuyện kể về cậu bé Thào A Sùng với tình yêu, niềm tự hào, ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản vật quê hương mình – những búp chè trên cây cổ thụ ở bản Tà Xùa. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 2: Luyện tập về câu đơn, câu ghép a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được kiến thức về từ câu đơn, câu ghép. b. Tổ chức thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc BT3: Trong đoạn văn dưới đây, câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép? Xác định các vế của những câu ghép vừa tìm được. (1) Mùa đông, rùa ngại rét. (2) Gió cứ thổi vù vù. (3) Rùa đợi đến mùa xuân. (4) Mùa xuân nhiều hoa, nhưng mùa xuân vẫn là đứa em của mùa đông. (5) Mưa phùn vẫn cứ lai rai và gió bấc vẫn thút thít ở các khe núi. (6) Rùa lại đợi đến hè. (7) Mùa hè tạnh ráo. (8) Cây cối có nhiều quả chín thơm tho. (9) Nhưng cái nóng cứ hầm hập. (10) Cả ngày, bụi cuốn mịt mùng. (11) Hễ cơn dông đến thì đất đá lại như sôi lên, nước lũ đổ ào ào. (Theo Võ Quảng) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chia lớp thành 4 nhóm và thực hiện nhiệm vụ. - GV cho các nhóm kiểm tra kết quả chéo nhau và công bố kết quả: - GV nhận xét, chốt đáp án:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 3: Luyện tập về kết từ và cặp từ hô ứng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được kiến thức về kết từ và cặp từ hô ứng. b. Tổ chức thực hiện ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS hoạt động theo hướng dẫn của GV.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS quan sát màn hình, xem cách GV đặt câu lệnh (prompt) cho AI và cách AI trả về kết quả tóm tắt.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
6.2.CB2a: GV sử dụng công cụ AI (Trí tuệ nhân tạo tạo sinh) trực tiếp trên lớp để làm mẫu việc giải quyết vấn đề đơn giản: tóm tắt văn bản. Học sinh quan sát, hiểu được cách ứng dụng AI để hỗ trợ học tập, rèn luyện tư duy tổng hợp thông tin. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi. b. Tổ chức thực hiện: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
