Giáo án NLS Tin học 8 kết nối Bài 10b: Thêm văn bản, tạo hiệu ứng cho ảnh
Giáo án NLS Tin học 8 kết nối tri thức Bài 10b: Thêm văn bản, tạo hiệu ứng cho ảnh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 8.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10b: THÊM VĂN BẢN, TẠO HIỆU ỨNG CHO ẢNH
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được các thao tác xử lí ảnh: thêm văn bản, điều chỉnh độ sáng, độ tương phản, làm mờ, sắc nét ảnh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ tin học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung tin học; trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tự chủ, tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu kiến thức và hoàn thành bài tập.
Năng lực riêng:
- Phát triển năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
- Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ; khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học, năng lực hợp tác trong môi trường số.
Năng lực số:
- 5.2.TC2a: Kết hợp văn bản và hình ảnh, áp dụng các hiệu ứng đồ họa để tạo ra sản phẩm truyền thông (Poster, Banner) có tính thẩm mỹ và truyền tải thông điệp rõ ràng.
- 6.2.TC2a: Sử dụng Chatbot AI để sáng tạo nội dung văn bản (Slogan/Caption) hấp dẫn và nhờ AI tư vấn lựa chọn phông chữ (Typography) phù hợp với chủ đề.
- 2.4.TC2a: Thao tác thành thạo với các hộp thoại điều chỉnh tham số của bộ lọc (Filter dialogs) trong GIMP; quản lý lớp văn bản (Text Layer) chính xác.
- 3.3.TC2a: Có ý thức sử dụng các phông chữ (Fonts) hỗ trợ tiếng Việt và miễn phí bản quyền (Google Fonts/Open Source).
3. Phẩm chất
- HS có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm.
- HS ham học, tích cực tham gia các hoạt động, sẵn sàng giúp đỡ các bạn trong lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Tin học 8.
- Máy tính cài đặt phần mềm chỉnh sửa ảnh GIMP, máy chiếu.
- Một số tệp hình ảnh.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 8.
- Một số hình ảnh sưu tầm hoặc tự chụp.
- Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Đặt HS vào ngữ cảnh thực tế để HS bước đầu có mong muốn thay đổi, chỉnh sửa để có bức ảnh đẹp hơn.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS đọc thông tin, thảo luận nhóm trong thời gian 5 phút và trình bày trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm, câu trả lời hướng tới việc để HS hiểu rõ ngữ cảnh của bài toán thực tế, không đánh giá đúng sai.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chia lớp thành các nhóm 3 - 4 HS.
- GV đưa ra tình huống:
An: Minh ơi, câu xem một vài bức ảnh tớ chụp trường mình này. Tớ muốn chỉnh sửa các ảnh đó và thêm chú thích từng khu vực trong trường vào ảnh để gửi cho bạn học cùng trường tiểu học. Cậu có biết công cụ nào của phần mềm chỉnh sửa ảnh làm được điều đó không?
Minh: Có chứ. Tớ thấy một số ảnh cậu chụp bị tối, cần tăng độ sáng lên và chỉnh thêm về màu sắc nữa thì sẽ đẹp đấy.

- GV đặt câu hỏi: Em hãy gợi ý cho An một vài phần mềm chỉnh sửa ảnh.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày câu trả lời của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- Các nhóm HS đọc các tình huống và tiếp nhận yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời các câu hỏi của GV: Phần mềm dùng để chỉnh sửa ảnh là GIMP.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong các bài học trước chúng ta đã biết cách cắt, xoay ảnh cùng như thay đổi kích thước của ảnh. Tuy nhiên, làm thế nào để thêm văn bản và tạo hiệu ứng cho ảnh? Để biết câu trả lời, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay – Bài 10b: Thêm văn bản, tạo hiệu ứng cho ảnh.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thêm văn bản
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được tác dụng, công cụ của việc chèn văn bản vào hình ảnh.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 66 và thực hiện Hoạt động 1.
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
.............................................
.............................................
.............................................
Hoạt động 2: Tạo hiệu ứng cho ảnh
a. Mục tiêu: HS biết được cách điều chỉnh độ sáng và độ tương phản của hình ảnh.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 67 và thực hiện Hoạt động 2.
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
.............................................
.............................................
.............................................
Hoạt động 3: Thực hành: Chỉnh sửa ảnh
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để chỉnh sửa ảnh.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 68 - 69 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Các ảnh sau khi chỉnh sửa.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 68 và xác định nhiệm vụ và hướng dẫn thực hiện. - HS đọc SGK, xác định được yêu cầu của bài thực hành: Nhiệm vụ 1: Chèn dòng chữ “Vườn hồng” vào ảnh như Hình 10b.2b. Hướng dẫn - Thực hiện các bước như Hình 10b.6.
Nhiệm vụ 2: Chỉnh sửa độ sáng, độ tương phản cho ảnh ở Hình 10b.5a. Hướng dẫn - Chọn Colors/Brightness-Contrast... để mở hộp thoại Brightness-Contrast... (Hình 10b.7). Trong hộp thoại, kéo thả chuột để điều chỉnh độ sáng, độ tương phản theo ý muốn. Chọn OK để hoàn thành.
Nhiệm vụ 3: Làm mờ nền xung quanh bông hoa trong Hình 10b.5a. Hướng dẫn Thực hiện theo các bước như Hình 10b.8.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK để tìm ra câu trả lời. - HS thực hành trên phần mềm chỉnh sửa hình ảnh. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một HS chia sẻ kết quả sau khi đọc. - Các HS khác trình bày kết quả bài thực hành sau khi thực hành xong. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Thực hành: Chỉnh sửa ảnh. Nhiệm vụ 1:
Nhiệm vụ 2: HS thực hành chỉnh sửa độ sáng, độ tương phản theo hướng dẫn trong SGK. Nhiệm vụ 3:
| 2.4.TC2a: Thực hiện thành thạo quy trình chỉnh sửa ảnh cơ bản trên phần mềm ứng dụng. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học giải quyết các bài toán thực tế.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS trả lời để ôn lại các kiến thức vừa học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Mục đích của việc chèn văn bản vào hình ảnh không bao gồm
A. Để ghi chú, gửi gắm thông điệp.
B. Giúp bức ảnh trở nên độc đáo.
C. Giúp bức ảnh trở nên sinh động, cuốn hút hơn.
D. Giúp chuyển từ ảnh tĩnh thành ảnh động.
Câu 2: Điều chỉnh độ sáng là
A. Thay đổi mức độ sáng và tối tổng thể của ảnh.
B. Làm cho các phần tối tối hơn và các phần sáng sáng hơn.
C. Làm mờ một vùng quá nổi bật trong ảnh.
D. Làm sắc nét riêng một đối tượng.
Câu 3: Tăng độ tương phản là
A. Thay đổi mức độ sáng và tối tổng thể của ảnh.
B. Làm cho các phần tối tối hơn và các phần sáng sáng hơn.
C. Làm mờ một vùng quá nổi bật trong ảnh.
D. Làm sắc nét riêng một đối tượng.
Câu 4: Có thể sử dụng công cụ làm mở để
A. Thay đổi mức độ sáng và tối tổng thể của ảnh.
B. Làm cho các phần tối tối hơn và các phần sáng sáng hơn.
C. Làm mờ một vùng quá nổi bật trong ảnh.
D. Làm sắc nét tất cả đối tượng.
Câu 5: Muốn làm sắc nét một đối tượng, ta chọn công cụ, chọn
A. Brightness.
B. Contrast.
C. Blur.
D. Sharpen.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| D | A | B | C | D |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK trang 69.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Em hãy sử dụng phần mềm GIMP để mở các tệp ảnh trong thư mục HINHANH đã lưu ở Bài 9b. Sử dụng các công cụ tạo hiệu ứng cho ảnh để điều chỉnh độ sáng, độ tương phản, làm mờ,... bổ sung văn bản vào ảnh (nếu cần) để có được những bức ảnh đẹp giới thiệu về ngôi trường của em.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để làm bài thực hành.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[1.1.TC2a: Quản lý dữ liệu và thiết bị.
2.4.TC2a: Vận hành thiết bị và phần mềm.
5.2.TC2a: Sáng tạo và xuất bản nội dung số.]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để chỉnh sửa các ảnh đã sưu tầm.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm đã tạo của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập sau:
Em hãy sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh để mở các tệp ảnh trong thư mục đã lưu ở phần Vận dụng, Bài 9b. Sử dụng các công cụ tạo hiệu ứng cho ảnh để điều chỉnh độ sáng, độ tương phản, làm mờ,... bổ sung văn bản vào ảnh (nếu cần) để có được những bức ảnh đẹp giới thiệu về chủ đề mà em yêu thích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế của bản thân để hoàn thành bài tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
[1.1.TC2a: Quản lý dữ liệu và thiết bị.
2.4.TC2a: Vận hành thiết bị và phần mềm.
5.2.TC2a: Sáng tạo và xuất bản nội dung số.]
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập Bài 10b trong Sách bài tập Tin học 8.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 11b – Thực hành tổng hợp.
=> Giáo án Tin học 8 kết nối bài 10b: Thêm văn bản, tạo hiệu ứng ảnh




