Giáo án NLS Tin học 8 kết nối Bài 11a: Sử dụng bản mẫu tạo bài trình chiếu
Giáo án NLS Tin học 8 kết nối tri thức Bài 11a: Sử dụng bản mẫu tạo bài trình chiếu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 8.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
a. SOẠN THẢO VĂN BẢN VÀ TRÌNH CHIẾU NÂNG CAO
BÀI 11a: SỬ DỤNG BẢN MẪU TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Sử dụng được các bản mẫu (template).
- Đưa được vào trong trang chiếu đường dẫn đến video hay tài liệu khác.
- Tạo được các sản phẩm số phục vụ học tập, giao lưu và trao đổi thông tin.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ tin học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung tin học; trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tự chủ, tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu kiến thức và hoàn thành bài tập.
Năng lực riêng:
- Có ý thức và biết cách khai thác môi trường số, biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu; bước đầu tạo ra được sản phẩm số phục vụ cuộc sống nhờ khai thác phần mềm ứng dụng.
Năng lực số:
- 5.3.TC2a: Sử dụng các công cụ hỗ trợ thiết kế (Templates/Themes) để giải quyết vấn đề thẩm mỹ và chuẩn hóa bố cục một cách tự động.
- 1.1.TC2a: Tìm kiếm và đánh giá mức độ phù hợp của các bản mẫu trực tuyến (Online Templates) dựa trên từ khóa chủ đề và cấu trúc thông tin.
- 3.1.TC2a: Chỉnh sửa, tùy biến các thành phần trong bản mẫu để tạo ra sản phẩm số mang tính cá nhân hóa cao nhưng vẫn giữ được sự chuyên nghiệp.
- 2.4.TC2a: Tạo liên kết (Hyperlink) tích hợp đa phương tiện, kết nối bài trình chiếu với các nguồn tài nguyên bên ngoài (Video, Website).
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI trong học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia công việc chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD, SBT Tin học 8.
- Phòng thực hành máy tính cài phần mềm PowerPoint và có kết nối Internet.
- Máy chiếu.
- Một số mẫu trang chiếu và tệp trình chiếu sử dụng bản mẫu đẹp để minh họa cho bài dạy.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Tin học 8.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS biết và sử dụng các công cụ nâng cao của phần mềm trình chiếu để tạo ra sản phẩm đẹp hơn.
b. Nội dung: GV nêu yêu cầu, HS suy nghĩ, thảo luận nhóm trong thời gian 10 - 15 phút và trình bày trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm, câu trả lời hướng tới việc để HS hiểu rõ ngữ cảnh của bài, không đánh giá đúng sai.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Bản mẫu trong phần mềm trình chiếu
a. Mục tiêu: HS biết được khả năng tạo các bài trình chiếu đẹp, chuyên nghiệp của phần mềm trình chiếu; có nhu cầu tìm hiểu cách sử dụng bản mẫu (template).
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 51 - 52 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 5 - 6 HS). - GV cho các nhóm hoàn thành yêu cầu trong Hoạt động 1 SGK trang 51: Em hãy trả lời các câu hỏi sau: 1. Sử dụng phần mềm trình chiếu có tạo được trang chiếu như Hình 11a.1 không? 2. Để tạo được các trang chiếu đó có cần nhiều thời gian không? 3. Làm thế nào để tạo được các trang chiếu đó? - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 51 - 52 và so sánh với câu trả lời ở Hoạt động 1. Từ đó, HS có thể nhớ lại kiến thức về mẫu định dạng đã học ở lớp 7. - GV nhấn mạnh ưu điểm của bản mẫu là cung cấp và gợi ý sẵn các nội dung theo từng chủ đề. Nhờ vậy mà người sử dụng nhanh chóng tạo được các bài trình chiếu rất chuyên nghiệp cả về hình thức và nội dung. - GV nhấn mạnh đến đặc điểm có thể tái sử dụng và chia sẻ của bản mẫu. - GV lưu ý: Không phải mẫu nào đẹp cũng dùng được. Phải chọn mẫu có cấu trúc thông tin phù hợp với bài thuyết trình của mình. - GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ kiến thức trong phần ghi nhớ. - GV cho HS đọc và trả lời nhanh Câu hỏi SGK trang 52 để củng cố kiến thức: Em hãy cho biết bản mẫu khác với mẫu định dạng thế nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận để tìm ra câu trả lời. - HS đọc thông tin SGK và so sánh với câu trả lời ở Hoạt động 1. - HS trả lời câu hỏi củng cố kiến thức. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. - Các nhóm trình bày kết quả Hoạt động 1 sau khi thảo luận nhóm. - HS xung phong trả lời nhanh đáp án câu hỏi củng cố kiến thức. - HS hiểu rằng bản mẫu là một giải pháp "đóng gói" quy trình thiết kế, giúp chuẩn hóa sản phẩm và tiết kiệm thời gian. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Bản mẫu trong phần mềm trình chiếu - Hoạt động 1: Câu trả lời dự kiến: 1. Sử dụng phần mềm trình chiếu có thể tạo được các trang chiếu như Hình 11a.1 trong SGK. 2. Không cần nhiều thời gian. 3. Sử dụng các công cụ nâng cao của phần mềm trình chiếu, cụ thể là sử dụng các bản mẫu để tạo. - Hoạt động đọc: + Bản mẫu là một bản thiết kế của một hoặc một nhóm các trang chiếu được lưu dưới dạng một tệp có phần mở rộng là .potx. + Bản mẫu chứa bố cục, màu sắc, phông chữ, hiệu ứng, kiểu nền và cả nội dung. Em có thể sử dụng các bản mẫu có sẵn, có thể tạo các bản mẫu tùy chỉnh của riêng mình rồi lưu trữ, tái sử dụng và chia sẻ chúng với những người khác. + Bản mẫu thường được thiết kế để dùng cho một mục đích, một chủ đề cụ thể. - Kết luận: + Bản mẫu chứa bố cục, màu sắc, phông chữ, hiệu ứng, kiểu nền,… và cả nội dung. + Bản mẫu giúp bài trình chiếu có giao diện thống nhất, chuyên nghiệp mà không tốn thời gian. + Bản mẫu giúp gợi ý các nội dung cần có cho bài trình chiếu. + Có thể chỉnh sửa, chia sẻ, tái sử dụng bản mẫu. Câu hỏi: Bản mẫu thường được thiết kế dùng cho một mục đích, một chủ đề cụ thể; có thể gợi ý, hướng dẫn về nội dung và có thể tái sử dụng, chia sẻ. | 5.3.TC2a: Giải quyết vấn đề với công cụ số. |
Hoạt động 2: Thực hành: Tạo sản phẩm số phục vụ học tập, giao lưu và trao đổi thông tin
a. Mục tiêu: Sử dụng được phần mềm trình chiếu để thực hiện bài thực hành.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 52 - 55 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Bài thực hành của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học về sử dụng bảng tính giải quyết các yêu cầu của GV.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS trả lời để ôn lại các kiến thức vừa học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Bản mẫu là
A. Một bản thiết kế của một hoặc một nhóm các trang chiếu được lưu dưới dạng một tệp có phần mở rộng là .potx.
B. Một bản thiết kế của một trang chiếu được lưu dưới dạng một tệp có phần mở rộng là .potx.
C. Một bản thiết kế của một nhóm các trang chiếu được lưu dưới dạng một tệp có phần mở rộng là .pptx.
D. Một bản thiết kế của một hoặc một nhóm các trang chiếu được lưu dưới dạng một tệp có phần mở rộng là .docx.
Câu 2: Bản mẫu không chứa
A. Bố cục.
B. Màu sắc.
C. Nội dung.
D. Giá tiền của thiết bị trình chiếu.
Câu 3: Bản mẫu thường được thiết kế để dùng
A. Cho nhiều mục đích.
B. Cho một mục đích, một chủ đề cụ thể.
C. Cho nhiều chủ đề.
D. Cho nhiều mục đích, nhiều chủ đề.
Câu 4: Để tạo một bài trình chiếu mới, ta chọn
A. File/Save
B. File/Home
C. File/New
D. File/Open
Câu 5: Để lưu tệp, ta chọn
A. File/Save
B. File/Home
C. File/New
D. File/Open
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | D | B | C | A |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK trang 55.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
1. Phương án nào sau đây mô tả các bước sử dụng bản mẫu?
A. Nháy chuột chọn Design/Themes, chọn bản mẫu.
B. Nháy chuột chọn Design/Variants, chọn bản mẫu.
C. Nháy chuột chọn Insert/Text, chọn bản mẫu.
D. Nháy chuột chọn File/New, chọn bản mẫu.
2. Em hãy thêm vào trang chiếu tiêu đề của tệp trình chiếu AnToanPhongThucHanh.pptx đường dẫn đến tệp văn bản lưu trữ các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành để có thể mở ra giới thiệu cho người nghe trong khi trình chiếu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
1. D
2. HS chèn vào bài trình chiếu liên kết đến một tệp văn bản giống như cách chèn liên kết đến một tệp video hay tệp âm thanh.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[3.1.TC2a: Phát triển nội dung số - Tái biên tập.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Tin học 8 kết nối bài 11a: Sử dụng bản mẫu tạo bài trình chiếu