Giáo án NLS Tin học 8 kết nối Bài 8b: Phần mềm chỉnh sửa ảnh

Giáo án NLS Tin học 8 kết nối tri thức Bài 8b: Phần mềm chỉnh sửa ảnh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 8.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

b. LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM CHỈNH SỬA ẢNH

BÀI 8b: PHẦN MỀM CHỈNH SỬA ẢNH

I. MỤC TIÊU 

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Liệt kê được một số chức năng chính của phần mềm chỉnh sửa ảnh.
  • Thực hiện được các thao tác: Mở tệp ảnh; đọc thông tin ảnh; phóng to, thu nhỏ, di chuyển ảnh; lưu tệp ảnh.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ tin học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung tin học; trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  • Tự chủ, tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu kiến thức và hoàn thành bài tập.

Năng lực riêng: 

  • Phát triển năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
  • Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học, năng lực hợp tác trong môi trường số.

Năng lực số:

  • 6.2.TC2a: Sử dụng Chatbot AI để tìm kiếm các ví dụ so sánh trực quan (ẩn dụ) giúp hiểu khái niệm trừu tượng như "Lớp ảnh"; tra cứu ý nghĩa các thông số kĩ thuật của ảnh.
  • 2.4.TC2a: Nhận diện và thao tác được với giao diện làm việc cơ bản của phần mềm GIMP (vùng công cụ, vùng lớp, vùng hiển thị ảnh).
  • 1.2.TC2a: Đọc, phân tích được siêu dữ liệu (Metadata/Exif) của tệp ảnh để đánh giá chất lượng và mục đích sử dụng phù hợp (in ấn hay đăng web).
  • 5.2.TC2a: Thực hiện thao tác quản lý lớp (tạo mới, ẩn/hiện, sắp xếp) để bước đầu hình thành tư duy biên tập phi tuyến tính.

3. Phẩm chất

  • HS có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm.
  • HS ham học, tích cực tham gia các hoạt động, sẵn sàng giúp đỡ các bạn trong lớp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Tin học 8. 
  • Máy tính cài đặt phần mềm chỉnh sửa ảnh GIMP, máy chiếu. 
  • Một số tệp hình ảnh.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Tin học 8. 
  • Một số hình ảnh sưu tầm hoặc tự chụp.
  • Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Đặt HS vào tình huống có thể gặp một số lỗi về hình ảnh, chưa chụp được ảnh theo đúng ý muốn. Từ đó biết được khả năng chỉnh sửa ảnh của phần mềm.

b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS đọc thông tin, thảo luận nhóm trong thời gian 10 - 15 phút và trình bày trước lớp. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm, câu trả lời hướng tới việc để HS hiểu rõ ngữ cảnh của bài toán thực tế, không đánh giá đúng sai.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chia lớp thành các nhóm 3 - 4 HS.

- GV đưa ra tình huống:

An: Tớ chụp được nhiều ảnh phong cảnh trường mình, nhưng xem lại thì thấy có ảnh bị lỗi vì ngón tay che ống kính. Liệu có cách nào để cắt bỏ phần lỗi đó đi không?

Minh: Có chứ! Thậm chí bạn còn có thể làm được nhiều hơn thế. Mình sẽ giới thiệu cho bạn một phần mềm không chỉ làm được việc đó mà còn thay đổi được kích thước, điều chỉnh ánh sáng, hiệu ứng,… cho ảnh nữa.

- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết lợi ích của phần mềm chỉnh sửa ảnh trong tình huống trên. 

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày câu trả lời của mình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- Các nhóm HS đọc các tình huống và tiếp nhận yêu cầu.

- Các nhóm thảo luận.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trả lời các câu hỏi của GV: Phần mềm chỉnh sửa ảnh giúp cắt bỏ phần lỗi, thay đổi được kích thước, điều chỉnh ánh sáng, hiệu ứng,… cho ảnh.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong thực tế, khi chụp ảnh sẽ có một vài ảnh bị lỗi. Phần mềm chỉnh sửa ảnh sẽ giúp chúng ta chỉnh sửa các lỗi này, làm cho bức ảnh đẹp hơn. Để tìm hiểu chi tiết hơn về phần mềm này, chúng ta cùng đi vào bài học mới – Bài 8b: Phần mềm chỉnh sửa ảnh.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Phần mềm chỉnh sửa ảnh

a. Mục tiêu: 

- Khích lệ HS muốn tìm hiểu về phần mềm xử lí ảnh giúp thay đổi một bức ảnh theo mong muốn.

- HS hình dung cụ thể, rõ ràng về các lớp của ảnh; dễ dàng tiếp thu được một nội dung rất trừu tượng, đó là các lớp ảnh.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 56 và thực hiện Hoạt động 1. 

c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 5 - 6 HS).

- GV cho các nhóm hoàn thành yêu cầu trong Hoạt động 1 SGK trang 56:

1. Em hãy liệt kê một số yêu cầu mà em muốn làm thay đổi một bức ảnh.

2. Phần mềm ứng dụng nào có thể giúp em làm việc đó?

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 56 tiếp thu kiến thức mới về phần mềm chỉnh sửa ảnh.

- Dựa vào kết quả HS đưa ra sau khi so sánh hình ảnh ban đầu và hình ảnh sau chỉnh sửa, GV chốt kiến thức cần ghi nhớ về chỉnh sửa ảnh và phần mềm chỉnh sửa ảnh thông qua hoạt động cụ thể.

- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu về độ phân giải.

- GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ kiến thức trong phần ghi nhớ.

- GV cho HS đọc và trả lời nhanh Câu hỏi SGK trang 57 để củng cố kiến thức:

1. Em hãy nêu một vài chức năng chính của phần mềm chỉnh sửa ảnh.

2. Theo em, để thu được ảnh kết quả như Hình 8b.2 từ Hình 8b.1 thì cần chỉnh sửa những gì?

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận để tìm ra câu trả lời.

- HS sử dụng AI để tìm hiểu kiến thức: “Giải thích khái niệm độ phân giải hình ảnh cho học sinh lớp 8 bằng một hình ảnh so sánh đời thường”. 

- HS đọc thông tin SGK và so sánh với câu trả lời ở Hoạt động 1

- HS trả lời câu hỏi củng cố kiến thức.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.

- Các nhóm trình bày kết quả Hoạt động 1 sau khi thảo luận nhóm.

- HS xung phong trả lời nhanh đáp án câu hỏi củng cố kiến thức.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Phần mềm chỉnh sửa ảnh

- Hoạt động 1:

Câu trả lời dự kiến:

1. Một số yêu cầu: chỉnh sáng, chỉnh màu ảnh, xóa bớt những phần không cần thiết,…

2. Phần mềm chỉnh sửa ảnh có thể giúp em thực hiện các yêu cầu trên. 

- Hoạt động đọc

+ Phần mềm chỉnh sửa ảnh là công cụ giúp tạo ra hoặc thay đổi một hình ảnh để có được hình ảnh mới theo cách mà em mong muốn. 

+ Phần mềm chỉnh sửa ảnh có thể được cài đặt trên máy tính hoặc chạy trực tuyến trên Internet. 

+ Những chức năng chính của phần mềm chỉnh sửa ảnh gồm: tạo mới ảnh, chỉnh sửa ảnh, chuyển đổi ảnh sang các định dạng và độ phân giải khác nhau.

- Kết luận

+ Chỉnh sửa ảnh là thay đổi hình ảnh bàn đầu để tạo ra hình ảnh mới. 

+ Phần mềm chỉnh sửa ảnh là công cụ giúp tạo ra hoặc thay đổi một ảnh gốc để có được ảnh mới theo yêu cầu. 

Câu hỏi

1. Những chức năng chính của phần mềm chỉnh sửa ảnh gồm: tạo mới ảnh, chỉnh sửa ảnh, chuyển đổi ảnh sang các định dạng và độ phân giải khác nhau,…

2. Cắt bỏ đi phần ảnh mờ do bị ngón tay che ống kính, tăng độ sáng cho ảnh, tăng độ tương phản cho ảnh,…

5.2.TC2a: HS hiểu được chức năng chính của phần mềm chỉnh sửa ảnh.

Hoạt động 2: Đối tượng và lớp trong ảnh

a. Mục tiêu: HS nhận biết được các thành phần trong một bức ảnh.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 57 và thực hiện Hoạt động 2. 

c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Hoạt động 2: Xác định nội dung và các thành phần trong ảnh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 5 - 6 HS).

- GV cho các nhóm hoàn thành yêu cầu trong Hoạt động 2 SGK trang 57:

Em hãy quan sát Hình 8b.3 và trả lời các câu hỏi sau:

1.  Trong bức ảnh có những thành phần nào?

2. Nội dung của bức ảnh là gì?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 57 tiếp thu kiến thức mới: công cụ chọn (Selection) là công cụ chính, cơ bản của tất cả các phần mềm chỉnh sửa ảnh. Kĩ năng sử dụng công cụ chọn chính là kĩ năng quan trọng nhất trong việc chỉnh sửa ảnh vì các thao tác chỉnh sửa ảnh sẽ áp dụng cho đối tượng được chọn. Nếu chọn đối tượng chính xác thì các thao tác chỉnh sửa sẽ chính xác. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận để tìm ra câu trả lời.

- HS đọc thông tin SGK và so sánh với câu trả lời ở Hoạt động 2

- HS trả lời câu hỏi củng cố kiến thức.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.

- Các nhóm trình bày kết quả Hoạt động 2 sau khi thảo luận nhóm.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Hoạt động 3: Ảnh nhiều lớp

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 5 - 6 HS).

- GV cho các nhóm hoàn thành yêu cầu trong Hoạt động 3 SGK trang 58:

Có 3 tấm nhựa trong suốt, mỗi tấm chứa một đối tượng như Hình 8b.4. Em hãy quan sát Hình 8b.4 và trả lời các câu hỏi sau:

1.  Nếu xếp chồng khít 3 tấm nhựa lên nhau em sẽ nhìn thấy kết quả là gì?

2. Nếu để lớp trên cùng (có dòng chữ “ẢNH NHIỀU LỚP”) vào giữa hai lớp còn lại, em sẽ nhìn thấy kết quả là gì?

3. Theo em, để mỗi đối tượng ở một tấm nhựa như vậy có ưu điểm gì?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 58 tiếp thu kiến thức mới về các lớp ảnh, các đối tượng trong lớp ảnh và nguyên tắc chung khi là việc với các lớp ảnh. Đó là: các đối tượng nằm ở lớp trên sẽ che các đối tượng ở lớp dưới; có thể chọn từng lớp để chỉnh sửa; các thao tác chỉnh sửa chỉ có tác dụng ở lớp đang chọn. 

- GV yêu cầu HS: Tìm hiểu về lớp ảnh.

- GV đặt câu hỏi: “Sự khác biệt chính giữa phần mềm vẽ (như Paint) và phần mềm chỉnh sửa ảnh chuyên nghiệp (như GIMP, Photoshop) là gì? Khái niệm Layer đóng vai trò gì trong sự khác biệt đó?”

- GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ kiến thức trong phần ghi nhớ.

- GV cho HS đọc và trả lời nhanh Câu hỏi SGK trang 59 để củng cố kiến thức:

Có 4 lớp ảnh như sau:

kenhhoctap

Em sẽ xếp các lớp ảnh theo thứ tự nào từ dưới lên trên để có kết quả là ảnh ở Hình 8b.6?

kenhhoctap

A. Lớp ảnh nền dưới cùng rồi đến lớp 1, lớp 2, lớp 3.

B. Lớp ảnh nền dưới cùng rồi đến lớp 3, lớp 2, lớp 1.

C. Lớp ảnh nền dưới cùng rồi đến lớp 2, lớp 1, lớp 3.

D. Lớp ảnh nền dưới cùng rồi đến lớp 3, lớp 1, lớp 2.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận để tìm ra câu trả lời.

- HS sử dụng AI để tìm hiểu kiến thức: “Hãy giải thích khái niệm Layers (lớp) trong chỉnh sửa ảnh bằng một hình ảnh ẩn dụ dễ hiểu”.

- HS đọc thông tin SGK và so sánh với câu trả lời ở Hoạt động 3

- HS trả lời câu hỏi củng cố kiến thức.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.

- Các nhóm trình bày kết quả Hoạt động 3 sau khi thảo luận nhóm.

- HS xung phong trả lời nhanh đáp án câu hỏi củng cố kiến thức.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Đối tượng và lớp trong ảnh 

- Hoạt động 2:

Câu trả lời dự kiến:

1. Các thành phần của bức ảnh: cây cỏ, mặt nước, quả bóng, thuyền, mái chèo,

người chèo thuyền,…

2. Bạn HS đang chèo thuyền đi vớt quả bóng.

- Hoạt động đọc

+ Một bức ảnh khi được tạo ra đều mang một nội dung nhất định mà người tạo ra ảnh muốn thể hiện và người xem ảnh có thể thu nhận được. Nội dung đó được thể hiện qua cảnh nền và các thành phần xuất hiện trong ảnh.

+ Khi chỉnh sửa ảnh, có thể coi các thành phần trong ảnh là các đối tượng để phần mềm chỉnh sửa ảnh tác động, làm thay đổi và tạo ra ảnh mới.

+ Phần mềm xử lí ảnh cung cấp các công cụ chọn (Selection) giúp chọn đối tượng để có thể thực hiện các thao tác khác nhau cho từng phần ảnh riêng biệt. Khi một đối tượng được chọn thì các thao tác xử lí chỉ áp dụng cho chính đối tượng đó.

- Hoạt động 3:

Câu trả lời dự kiến:

1. Kết quả là bức ảnh có thảm cỏ, bầu trời và dòng chữ “ẢNH NHIỀU LỚP” nằm trên bầu trời.

2. Kết quả là chỉ nhìn thấy thảm cỏ và bầu trời. Dòng chữ đã bị phần bầu trời che mất.

3. Để mỗi đối tượng ở một lớp sẽ giúp cho việc chỉnh sửa ảnh dễ dàng hơn.

- Hoạt động đọc

+ Trong xử lí ảnh, người ta sử dụng kĩ thuật phân lớp (layer) để hỗ trợ chỉnh sửa.

+ Mỗi ảnh được tạo nên từ nhiều lớp ảnh khác nhau. Lớp nằm dưới cùng là lớp ảnh nền (background), các lớp tiếp theo có nền trong suốt và chứa các đối tượng. Các đối tượng nằm ở lớp dưới sẽ bị che bởi các đối tượng ở lớp trên.

+ Các thao tác chỉnh sửa chỉ có tác dụng với các đối tượng nằm trong lớp ảnh đang được chọn.

Kết luận:

+ Ảnh được tạo nên từ nhiều lớp. Lớp dưới cùng là lớp ảnh nền. Mỗi lớp chứa các đối tượng riêng. Đối tượng nằm ở lớp dưới sẽ bị che bởi đối tượng nằm ở lớp trên.

+ Các thao tác chỉnh sửa chỉ có tác dụng với các đối tượng đang được chọn, lớp ảnh đang chọn.

Câu hỏi:

Đáp án: D.

- 6.2.TC2.a: Sử dụng AI để chuyển hóa khái niệm kĩ thuật trừu tượng thành mô hình tư duy trực quan; Sử dụng công cụ AI để so sánh, phân tích đặc điểm của các công cụ số nhằm lựa chọn giải pháp phù hợp.

Hoạt động 3: Đọc thông tin ảnh

a. Mục tiêu: HS đọc được thông tin kích thước hình ảnh.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 59 và thực hiện Hoạt động 4. 

c. Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm.

d. Tổ chức hoạt động:

.............................................

.............................................

.............................................
 

=> Giáo án Tin học 8 kết nối bài 8b: Phần mềm chỉnh sửa ảnh

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay