Giáo án NLS Tin học 8 kết nối Bài 3: Thực hành Khai thác thông tin số
Giáo án NLS Tin học 8 kết nối tri thức Bài 3: Thực hành Khai thác thông tin số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3. THỰC HÀNH: KHAI THÁC THÔNG TIN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi thông tin trong môi trường số. Nêu được ví dụ minh họa.
- Chủ động tìm kiếm được thông tin để thực hiện nhiệm vụ cụ thể.
- Đánh giá được lợi ích của thông tin tìm được trong giải quyết vấn đề, nêu được ví dụ minh họa.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
- Phát triển năng lực tự học thông qua việc tìm tòi, nghiên cứu và khai thác thông tin.
- Nuôi dưỡng trí tưởng tượng, tiếp thu những ý tưởng sáng tạo qua những phát minh công nghệ.
- Giải quyết được vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin.
- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.TC2b: Sử dụng công cụ số để biên tập, sáng tạo nội dung.
- 3.3.TC2a: Thực thi bản quyền và giấy phép.
- 5.2.TC2b: Lựa chọn và sử dụng công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp để giải quyết các vấn đề học tập và đời sống.
- 6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tinh thần trách nhiệm trong sử dụng và phẩm chất trung thực trong trích dẫn thông tin.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm đối với việc bảo vệ môi trường trong sản xuất và tiêu thụ năng lượng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 8.
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 8, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Hình thành ý tưởng và cấu trúc bài trình chiếu về chủ đề năng lượng tái tạo
a. Mục tiêu:
- HS biết chủ động tìm kiếm được thông tin trên Internet để thực hiện nhiệm vụ cụ thể.
- Giúp cụ thể hóa công việc xây dựng bài trình chiếu, giúp HS định hướng, chủ động trong việc tìm kiếm thông tin, hỗ trợ những nội dung dự kiến.
b. Nội dung: GV hướng dẫn ba bước HS thực hiện nhiệm vụ trong SGK, chuẩn bị cho việc xây dựng bài trình chiếu.
c. Sản phẩm học tập:
- HS xây dựng được ý tưởng cho bài trình chiếu.
- HS xây dựng được cấu trúc cho bài trình chiếu.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm (4 - 6 HS), - GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị xây dựng cho bài trình chiếu theo gợi ý sau: + Hình thành ý tưởng, thông điệp của nhóm HS: Em hãy đưa ra luận điểm về một khía cạnh của năng lượng tái tạo mà em cần thuyết phục người nghe. + Phát triển ý tưởng thành nội dung theo mạch logic: Em hãy phát triển mạch suy luận, dự kiến luận cứ, luận chứng để thuyết phục người nghe. + Xác định cấu trúc và những yêu cầu cụ thể: Em hãy dự kiến cấu trúc, số trang và phong cách trình bày phù hợp với điều kiện, người nghe cụ thể. - GV lưu ý, trong nhiệm vụ này, những nhóm HS khác nhau có thể đề xuất những luận điểm khác nhau. Tuy nhiên, việc lập luận cần hợp logic, không suy diễn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm HS thảo luận, xây dựng ý tưởng và cấu trúc cho bài trình chiếu như hướng dẫn. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Kết thúc thảo luận, các nhóm trình bày ý tưởng và cấu trúc bài trình chiếu của mình. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | Nhiệm vụ 1: Hình thành ý tưởng và cấu trúc bài trình chiếu về chủ đề năng lượng tái tạo - Bước 1: Xây dựng luận điểm. - Bước 2: Phát triển ý tưởng thành nội dung theo mạch logic. - Bước 3: Xác định cấu trúc và những yêu cầu cụ thể. |
Nhiệm vụ 2: Tìm kiếm thông tin và đánh giá
a. Mục tiêu: Giúp HS thực hiện yêu cầu: Sử dụng công cụ tìm kiếm, đánh giá được lợi ích của thông tin tìm được trong giải quyết vấn đề.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS khai thác và đánh giá được lợi ích của thông tin tìm được với chủ đề năng lượng tái tạo.
c. Sản phẩm học tập:
- Thông tin, tư liệu mà HS tìm kiếm, khai thác được trong môi trường số theo chủ đề năng lượng tái tạo.
- Đánh giá lợi ích của thông tin tìm được để giải quyết vấn đề năng lượng tái tạo.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 3: Xử lí và trao đổi thông tin
a. Mục tiêu: Giúp HS giải quyết yêu cầu: Sử dụng được công cụ xử lí và trao đổi thông tin trong môi trường số.
b. Nội dung: HS xử lí thông tin đã thu thập được để sử dụng cho bài trình chiếu về chủ đề năng lượng tái tạo.
c. Sản phẩm học tập:
- HS tạo bài trình chiếu theo cấu trúc đã định.
- Biên tập nội dung bài trình chiếu.
- Chia sẻ bài trình chiếu trong môi trường số.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu các nhóm cần phải thực hiện cả hai nhiệm vụ thành phần: + Xử lí thông tin: Trong nhiệm vụ biên tập nội dung bài trình chiếu, GV đặt ra những yêu cầu khác nhau như độ dài văn bản, cách dùng ngôn ngữ, đặc điểm của hình ảnh, bố cục, tỉ lệ... để HS nâng cao kĩ năng xử lí thông tin bằng máy tính. Ví dụ:
+ Trao đổi thông tin: Ngoài việc trao đổi thông tin trong nhóm để hoàn thành sản phẩm, GV yêu cầu HS chia sẻ sản phẩm của mình với các nhóm khác hoặc gửi tới GV qua môi trường Internet hoặc các phương tiện kĩ thuật số khác. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tiến hành nhiệm vụ theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm chia sẻ kết quả bài trình chiếu với nhau. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét. - GV chuyển sang hoạt động luyện tập. | Nhiệm vụ 3: Xử lí và trao đổi thông tin - Bước 1: Tạo bài trình chiếu + Tạo các trang trình chiếu theo cấu trúc đã định. + Soạn nội dung từng trang sao cho phù hợp với lập luận của cả bài trình chiếu. + Sử dụng thông tin đã được chọn làm tư liệu tham khảo cho các trang nội dung.
- Bước 2: Biên tập nội dung. - Bước 3: Chia sẻ bài trình chiếu. | - 3.1.TC2b: Sử dụng công cụ số để biên tập, sáng tạo nội dung (tạo bài trình chiếu). - 3.3.TC2a: HS thực hiện việc trích dẫn nguồn của các tài liệu đã tham khảo, thể hiện ý thức tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ và đạo đức kĩ thuật số. - 2.4.TC2a: Sử dụng các công cụ số để chia sẻ tài nguyên và hợp tác. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS liên hệ kiến thức đã học để tìm kiếm được thông tin đáng tin cậy.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Những thông tin HS thu thập được trong phần Vận dụng SGK tr.17.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện bài tập sau:
Em hãy tìm thông tin về một đội bóng, một cầu thủ hay một nghệ sĩ mà em hâm mộ. Hãy đánh giá những nguồn thông tin tìm được.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo gợi ý:
HS có thể tìm kiếm thông tin về một đội bóng, một cầu thủ, một nhân vật dựa trên mối quan tâm của mỗi cá nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết sau.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
[1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
5.2.TC2b: Sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm thông tin.
1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập Bài 3 trong Sách bài tập Tin học 8.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 4 - Đạo đức và văn hóa trong sử dụng công nghệ kĩ thuật số.
