Giáo án NLS Tin học 8 kết nối Bài 1: Lược sử công cụ tính toán

Giáo án NLS Tin học 8 kết nối tri thức Bài 1: Lược sử công cụ tính toán. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 1: LƯỢC SỬ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN

I. MỤC TIÊU 

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển máy tính.
  • Nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi lớn lao cho xã hội loài người.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.

Năng lực riêng: 

  • Phát triển năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu sự phát triển của công cụ tính toán.
  • Nuôi dưỡng trí tưởng tượng, tiếp thu những ý tưởng sáng tạo qua những phát minh công nghệ.
  • Phát triển năng lực tư duy sáng tạo nhằm giải quyết những vấn đề công nghệ.
  • Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin để tìm hiểu về lịch sử phát triển của các tiến bộ trong công nghệ tính toán.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin.
  • 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 3.1.TC2b: Sử dụng các phần mềm, ứng dụng để tạo ra các sản phẩm số cơ bản.
  • 5.2.TC2b: Lựa chọn và sử dụng công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp để giải quyết các vấn đề học tập và đời sống.
  • 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức và đổi mới quy trình và sản phẩm.
  • 6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
  • 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao động.
  • Củng cố tinh thần yêu nước và trách nhiệm công dân qua mối liên hệ sự phát triển Khoa học – Công nghệ trên thế giới với sự phát triển Tin học của đất nước.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 8. 
  • Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu. 
  • Một số hình ảnh hoặc video về sự phát triển của công cụ tính toán qua các thời kì. 
  • Câu chuyện về các nhà khoa học – công nghệ, phát minh và ý tưởng của họ.
  • Phiếu học tập.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Tin học 8, vở ghi. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Máy tính cơ học

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tiếp cận lược sử hình thành công cụ tính toán qua những câu chuyện.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.5, 6 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: Sự ra đời của máy tính cơ học.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.2, đọc thông tin mục 1 – SGK tr.6, 7, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Hầu hết mọi người nghĩ về máy tính như một thiết bị điện tử, có khả năng xử lí dữ liệu đa dạng với tốc độ cao và có dung lượng lưu trữ lớn. Em hãy tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau:

1. Tên của một trong những chiếc máy tính đầu tiên là gì?

2. Chiếc máy đó có thể làm được những gì?

3. Ý tưởng nào đã thúc đẩy sự phát minh ra máy tính?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu bài tập (GV tạo phiếu bài tập trên Liveworksheets, sau đó cung cấp đường link cho HS).

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm:……

Năm:………………………………………………

Tác giả:……………………………………………

Sản phẩm:…………………………………………

Chức năng:………………………………………..

Ý tưởng:…………………………………………

- GV dán hình Đường thời gian lên bảng:

kenhhoctap

- GV mời đại diện các nhóm lên bảng bổ sung thông tin đã tìm được vào Đường thời gian (năm, tên tác giả, sản phẩm, ý tưởng).

- GV đặt thêm câu hỏi:

+ Nguyên lí thiết kế máy tính của Babbage có giống máy tính ngày nay không?

+ Tại sao dự án của ông lại không được hoàn thành?

- GV chốt kiến thức: 

+ Ý tưởng cơ giới hóa việc tính toán đóng vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển của máy tính. Năm 1642, nhà bác học Blaise Pascal đã sáng chế ra chiếc máy tính cơ học Pascaline.

+ Năm 1833, nhà Toán học Charle Babbage đã thiết kế máy tính đa năng, tính toán tự động tương tự như máy tính ngày nay.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK.5-6 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về: Sự ra đời của máy tính cơ học.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

1. Máy tính cơ học

* Trả lời HĐ1 và Hoạt động nhóm: (phiếu bài tập đính kèm cuối mục).

* Trả lời hoạt động cá nhân:

- Nguyên lí thiết kế máy tính của Babbage giống với máy tính hiện nay: 

+ thực hiện tính toán tự động.

+ có ứng dụng ngoài tính toán thuần túy.

- Dự án của ông không được hoàn thành cho hạn chế về công nghệ.

- 2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm phiếu bài tập online) trong lớp học.

- 5.2.TC2b: HS sử dụng công cụ số để hoàn thành nhiệm vụ học tập (làm phiếu bài tập).

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm:……

  • kenhhoctap
  • Năm: 1642
  • Quê quán: Pháp
  • Tác giả: Blaise Pascal
  • Sản phẩm: Máy tính cơ học Pascaline
  • Chức năng: tính toán
  • Ý tưởng: giúp đỡ cha trong việc tính thuế
  • kenhhoctap
  • Năm: 1833
  • Quê quán: Anh
  • Tác giả: Charle Babbage
  • Sản phẩm: Cỗ máy thực hiện việc tính toán tự động
  • Chức năng: thực hiện việc tính toán tự động
  • Ý tưởng: để tránh những sai sót của con người trong việc tính toán và sao chép số.

Hoạt động 2: Máy tính điện tử

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được sự ra đời của máy tính điện tử.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 1.3 – 1.6 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS biết lịch sử ra đời của máy tính điện tử.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 3: Máy tính thay đổi thế giới như thế nào?

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi cho xã hội loài người.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.9 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: ảnh hưởng của máy tính đối với thế giới.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy lấy ba ví dụ cho thấy máy tính làm thay đổi sâu sắc cuộc sống của con người.

- GV yêu cầu hoạt động nhóm 4 HS: 

Sử dụng công cụ số (Google/ChatbotAI) tìm kiếm thông tin và trả lời câu hỏi: Máy tính đã ảnh hưởng đến những lĩnh vực vào trong cuộc sống của con người? Biểu hiện trong lĩnh vực đó.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày.

- GV nhấn mạnh: Từ ảnh hưởng của máy tính, con người cũng phải tự mình thay đổi để thích nghi với môi trường công nghệ. Sự thay đổi của con người trong mọi hoạt động chính là sự thay đổi lớn.

kenhhoctap

- GV chốt kiến thức: Thế giới đang biến đổi nhanh chóng và sâu sắc nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng công cụ số tìm hiểu kiến thức.  

- HS đọc thông tin SGK.9 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS đọc kết quả tìm kiếm, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận.

- GV mời đại diện HS trình bày về: Ảnh hưởng của máy tính với đời sống con người.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang Hoạt động Luyện tập. 

3. Máy tính thay đổi thế giới như thế nào?

* Trả lời HĐ2: 

- Máy tính giúp con người giao tiếp, kết nối với nhau dù ở bất cứ đâu trên thế giới.

- Máy tính giúp con người cập nhật tin tức, những kiến thức trong học tập.

- Máy tính giúp con người làm việc và học tập từ xa, mua bán hàng hóa trực tuyến.

* Trả lời hoạt động nhóm:

- Lĩnh vực y tế:  

+ Theo dõi sức khỏe thường xuyên.

+ Phát hiện kịp thời những hiện tượng bất thường của cơ thể.

+ Gửi thông báo với người thân, cơ sở y tế hay dịch vụ cấp cứu.

- Lĩnh vực giáo dục:

+ Con người học tập mọi lúc, mọi nơi,

+ Giáo viên hỗ trợ HS từ xa.

+ Nhà khoa học, chuyên gia phổ biến kiến thức, kĩ năng hiệu quả.

- Lĩnh vực kinh tế:

+ Các giao dịch tăng nhanh chóng.

+ Nền kinh tế trở nên năng động hơn, phát triển hơn.

- Lĩnh vực quốc phòng:

+ Thiết bị bay quan sát vùng biển, vùng trời, lãnh thổ.

+ Những khí tài có tính tự động cao giúp bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn an ninh quốc phòng

- Lĩnh vực an toàn xã hội:

+ Camera an ninh: phát hiện hành vi vi phạm để các cơ quan chức năng kịp thời xử lí, giữ trật tự xã hội, cuộc sống bình yên.

- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

- 5.2.TC2b: HS sử dụng công cụ số tìm kiếm thông tin.

- 6.1.TC2b: HS thao tác tìm kiếm thông tin trên công cụ AI.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.9

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau: 

Bài tập 1: Em hãy cho biết vào thời điểm đất nước ta hoàn toàn thống nhất, năm 1975, những thế hệ máy tính điện tử nào đã xuất hiện ở nước ta.

Bài tập 2: Em hãy đưa ra một dự báo về ứng dụng của máy tính trong tương lai. Hãy giải thích cơ sở cửa dự báo đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm và vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời: 

Bài tập 1: Vào thời điểm đất nước ta hoàn toàn thống nhất, kinh tế nước ta còn rất nghèo, xã hội lạc hậu, chiếc máy tính thế hệ thứ ba đã xuất hiện.

→ Ý nghĩa: Điều này cho thấy: mặc dù khó khăn nhưng sự phát triển nhanh chóng của đất nước về mọi mặt đã là thành tựu to lớn. 

→ Trách nhiệm: Mỗi người cần phát huy điều kiện hiện có, phát huy bản thân để thích nghi với sự thay đổi và để góp phần vào sự phát triển của đất nước.

Bài tập 2: Gợi ý: Dự báo về ứng dụng máy tính trong tương lai là ứng dụng điều khiển rác thải biến mất vì hiện nay Trái Đất đang ngày càng ô nhiễm, hiệu ứng nhà kính tăng cao nên ứng dụng này sẽ giúp Trái Đất trở nên trong lành hơn.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

  • Ôn lại kiến thức đã học.
  • Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Tin học 8.
  • Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Thông tin trong môi trường số.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay