Giáo án NLS Tin học 8 kết nối Bài 4: Đạo đức và văn hoá trong sử dụng công nghệ kĩ thuật số
Giáo án NLS Tin học 8 kết nối tri thức Bài 4: Đạo đức và văn hoá trong sử dụng công nghệ kĩ thuật số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 3. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HOÁ
TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
BÀI 4: ĐẠO ĐỨC VÀ VĂN HÓA TRONG SỬ DỤNG
CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết và giải thích được một số biểu hiện vi phạm đạo đức và pháp luật, biểu thiếu văn hóa khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ tin học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung tin học; trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tự chủ, tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu kiến thức và hoàn thành bài tập.
Năng lực riêng:
- Bảo đảm được các sản phẩm số do bản thân tạo ra thể hiện được đạo đức, tính văn hóa và không vi phạm pháp luật.
- Hiểu và ứng xử có văn hóa trong thế giới ảo, khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin.
- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.5.TC2a: Thảo luận về các chuẩn mực hành vi và cách sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.
- 3.1.TC2b: Sử dụng công cụ số để biên tập, sáng tạo nội dung.
- 3.3.TC2a: Thực thi bản quyền và giấy phép.
- 4.2.TC2a: Thảo luận về cách bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
- 4.3.TC2a: Giải thích được những cách thức để tránh những sự đe dọa liên quan đến việc sử dụng công nghệ số đối với sức khỏe thể chất và tinh thần.
- 5.2.TC2b: Lựa chọn và sử dụng công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp để giải quyết các vấn đề học tập và đời sống.
- 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức và đổi mới quy trình và sản phẩm.
- 6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất
- Trung thực và có trách nhiệm khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số và tạo sản phẩm số (không sử dụng các thông tin không có bản quyền khi tạo sản phẩm số,...).
- Cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 8.
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 8, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Biểu hiện vi phạm khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số
a. Mục tiêu: HS nhận biết và nêu được những biểu hiện vi phạm đạo đức và pháp luật, biểu hiện thiếu văn hóa khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 18, 19 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ trước lớp một vài biểu hiện thiếu văn hóa khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 5 - 6 HS). - GV cho các nhóm hoàn thành yêu cầu trong Hoạt động 1 SGK trang 18: Từ hiểu biết của em, hãy thảo luận với các bạn về một vài biểu hiện vi phạm đạo đức và pháp luật hay biểu hiện thiếu văn hóa khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 18 và so sánh với câu trả lời ở Hoạt động 1. Từ đó, HS có thể bổ sung thêm những hiểu biết, trải nghiệm của mình đối với các hành vi vi phạm đạo đức, pháp luật hay biểu hiện thiếu văn hóa khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số. - GV chiếu thêm một số bài báo, video về các hành vi và tác hại đối với việc vi phạm đạo đức, pháp luật hay biểu hiện thiếu văn hóa khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số. + Một số bài báo:
+ Video: https://youtu.be/Zax6W1ZoHWo - GV chiếu hình ảnh và nhấn mạnh: Hành vi quay video rồi phát tán lên mạng hay phát trực tiếp (livestream) lên mạng các vụ bạo lực học đường, đưa thông tin cá nhân của người khác lên mạng khi chưa được phép đều là các hành vi vi phạm đạo đức, pháp luật, thiếu văn hóa. Đó là các hành vi mà các em HS rất dễ vô tình mắc phải.
- GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ 3 điều lưu ý để tránh vi phạm bản quyền dù cố ý hay không cố ý. - Trong đó, GV giải thích thêm cho HS, điều thứ ba (hầu hết thông tin trên Internet đều có bản quyền) không phải ai cũng biết. Nhiều người (kể cả những người có hiểu biết nhất định) vẫn vô tư sử dụng các thông tin trên mạng mà không để ý gì đến bản quyền. - GV cho HS đọc và trả lời nhanh Câu hỏi SGK trang 19 để củng cố kiến thức: 1. Hành động nào sau đây không vi phạm đạo đức và pháp luật? A. Đăng tải thông tin sai sự thật lên mạng. B. Cố ý nghe, ghi âm trái phép các cuộc nói chuyện. C. Tặng đĩa nhạc có bản quyền em đã mua cho người khác. D. Tải một bài trình chiếu của người khác từ Internet và sử dụng như là của mình tạo ra. 2. Nêu một vài hành động chưa đúng của em khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số mà em đã mắc phải. Nêu cách em sẽ phòng tránh hoặc từ bỏ vi phạm. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận để tìm ra các biểu hiện vi phạm. - HS đọc thông tin SGK và so sánh với câu trả lời ở Hoạt động 1. - HS quan sát các bài báo, theo dõi video. - HS trả lời câu hỏi củng cố kiến thức. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện nhóm chia sẻ trước lớp các biểu hiện vi phạm đạo đức và pháp luật, biểu hiện thiếu văn hóa khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số. - Các nhóm trình bày kết quả Hoạt động 1 sau khi thảo luận nhóm. - HS xung phong trả lời nhanh đáp án câu hỏi củng cố kiến thức. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Biểu hiện vi phạm khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số - Hoạt động 1: Một số biểu hiện có thể là: + Dùng phần mềm bẻ khóa; + Mua đĩa nhạc lậu (đĩa nhạc được sao chép lại, không có bản quyền); + Sao chép các hình ảnh, bài hát từ trên mạng mà chưa xin phép tác giả... - Hoạt động đọc: Một số biểu hiện vi phạm đạo đức, pháp luật hay thiếu văn hóa khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số: + Quay phim trong rạp chiếu phim. + Chụp ảnh ở nơi không cho phép. + Ghi âm trái phép các cuộc nói chuyện. + Tải về máy tính cá nhân các tệp bài hát, video có bản quyền để sử dụng mà chưa được phép. + Sao chép thông tin từ một trang web và coi đó của mình. + Sử dụng phần mềm bẻ khóa. + Phát trực tiếp hoặc chia sẻ các vụ bạo lực học đường. Đưa lên mạng thông tin cá nhân của người khác mà chưa được phép. + Tham gia, chia sẻ, quảng cáo cho các trang web cổ vũ bạo lực, đánh bạc... - Kết luận: Ba điều cần lưu ý để tránh các vi phạm khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số: + Tìm hiểu thông tin, trang bị cho mình những kiến thức cần thiết. + Chỉ sử dụng những sản phẩm số khi có sự cho phép của tác giả hoặc có bản quyền sử dụng. + Hầu hết thông tin trên Internet là có bản quyền. Câu hỏi: 1. Đáp án C. 2. Một vài hành động chưa đúng có thể là: + Tải các bản nhạc, phim không có bản quyền. + Tải về và cài đặt các phần mềm bẻ khóa được chia sẻ trên mạng. + Thu âm, quay video ở những nơi không được phép. | - 2.5.TC2a: Thảo luận về các chuẩn mực hành vi và cách sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số. - 4.2.TC2a: Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư của bản thân và người khác. - 4.3.TC2a: Nhận diện và phòng tránh các hành vi vi phạm, rủi ro pháp lý trên không gian mạng. - 5.3.TC2a: Sử dụng công cụ số (video, báo điện tử) để tạo ra kiến thức. |
Hoạt động 2: Tuân thủ những quy định về đạo đức, văn hóa và pháp luật khi tạo ra sản phẩm số
a. Mục tiêu: HS bảo đảm được các sản phẩm số do bản thân tạo ra thể hiện được đạo đức, tính văn hóa và không vi phạm pháp luật..
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và hoàn thành Câu hỏi củng cố kiến thức SGK trang 20.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những quy định về đạo đức, văn hóa và pháp luật khi tạo ra sản phẩm số.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học về đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS trả lời để ôn lại các kiến thức vừa học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Tìm phát biểu sai. Để tránh các vi phạm khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số cần lưu ý:
A. Tìm hiểu thông tin, trang bị cho mình những kiến thức cần thiết.
B. Hầu hết thông tin trên Internet đều có bản quyền.
C. Có thể sử dụng phần mềm bẻ khóa để tiết kiệm chi phí.
D. Chỉ sử dụng những sản phẩm số khi có sự cho phép của tác giả.
Câu 2: Sản phẩm nào dưới đây không phải là sản phẩm số?
A. Trò chơi điện tử tự thiết kế.
B. Những bức ảnh em chụp trong chuyến đi chơi vịnh Hạ Long.
C. Tệp ghi âm giọng hát.
D. Thiệp chúc mừng sinh nhật em viết tay tặng bạn.
Câu 3: Hành động nào sau đây là vi phạm pháp luật?
A. Khách du lịch tự ý quay phim chụp ảnh khu vực quân sự có biển cấm quay phim, chụp ảnh.
B. Sử dụng điện thoại để tìm kiếm đáp án trong giờ kiểm tra.
C. Nói chuyện điện thoại trong phòng đọc của thư viện.
D. Tải tài liệu trên mạng về sau đó gửi cho các bạn cùng lớp tham khảo.
Câu 4: Biểu hiện của tính trung thực trong quá trình tạo ra sản phẩm số là:
A. Dùng ngôn ngữ lịch sự, không dùng hình ảnh giật gân.
B. Không sử dụng thông tin có bản quyền nếu chưa mua hoặc chưa xin phép.
C. Không tiết lộ thông tin cá nhân của người khác.
D. Không sao chép, sửa thông tin của người khác rồi coi là của mình.
Câu 5: Để tạo ra bài trình chiếu giới thiệu về vật nuôi yêu thích, em có thể sử dụng phần mềm nào để hỗ trợ?
A. Microsoft Word.
B. Microsoft Powerpoint.
C. Microsoft Excel.
D. Paint.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | D | A | D | B |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK trang 20
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Em hãy xác định các hành động dưới đây là vi phạm hay không vi phạm đạo đức, pháp luật và văn hóa khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số.
a) Chia sẻ thông tin mua bán động vật hoang dã quý hiếm.
b) Tạo một trang cá nhân để chia sẻ những kinh nghiệm học tập của mình.
c) Quay và lan truyền video bạo lực học đường.
d) Sáng tác một bài thơ về lớp và gửi bạn bè cùng đọc.
e) Tham gia cá cược bóng đá qua Internet.
f) Chia sẻ địa chỉ một website có chứa các bộ phim không có bản quyền sử dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
+ Hành động vi phạm: a, c, e, f.
+ Hành động không vi phạm: b, d.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.5.TC2a: Thảo luận về các chuẩn mực hành vi và cách sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.
4.4.TC2a: Nhận diện và phòng tránh các rủi ro, hành vi bất hợp pháp trên môi trường số.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


