Giáo án NLS Tin học 8 kết nối Bài 2: Thông tin trong môi trường số
Giáo án NLS Tin học 8 kết nối tri thức Bài 2: Thông tin trong môi trường số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Tin học 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: THÔNG TIN TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được các đặc điểm của thông tin số: đa dạng, được thu thập ngày càng nhanh và nhiều, được lưu trữ với dung lượng khổng lồ bởi nhiều tổ chức và cá nhân, có tính bản quyền, có độ tin cậy rất khác nhau, có các công cụ tìm kiếm, chuyển đổi, truyền và xử lí hiệu quả.
- Trình bày được tầm quan trọng của việc biết khai thác các nguồn thông tin đáng tin cậy, nêu được ví dụ minh họa.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
- Phát triển năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu đặc điểm của thông tin số, cách nó tồn tại và được khai thác trong xã hội.
- Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
- Bước đầu hình thành năng lực khai thác thông tin số trong học tập và phát triển năng lực tự học.
- Hợp tác trong môi trường số hiệu quả dựa trên sự hiểu biết về đặc điểm đa dạng và độ tin cậy khác nhau của thông tin trong môi trường số.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin.
- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.3.TC2a: Thảo luận các quy tắc về bản quyền và giấy phép áp dụng cho thông tin và nội dung số.
- 5.2.TC2b: Lựa chọn và sử dụng công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp để giải quyết các vấn đề học tập và đời sống.
- 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức và đổi mới quy trình và sản phẩm.
- 6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện đức tính chăm chỉ, sáng tạo không ngừng nâng cao hiệu suất lao động.
- Rèn luyện đức tính trung thực, xác lập thái độ trách nhiệm trong việc khai thác và sử dụng thông tin kĩ thuật số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 8.
- Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
- Phiếu học tập.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 8, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận ra những đặc điểm của thông tin số qua những ví dụ cụ thể.
b. Nội dung: GV phát tư liệu học tập, HS đọc thông tin, thảo luận nhóm trong thời gian 10 - 15 phút và hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS sau khi thảo luận nhóm, câu trả lời hướng tới đặc điểm của thông tin số.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV phát phiếu học tập số 1 cho HS:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Trong tập ảnh cũ, Khoa thấy bức ảnh ruộng bậc thang. Để chia sẻ ảnh với An mà không cần phải đến nhà bạn, Khoa đã dùng điện thoại thông minh chụp lại bức ảnh và gửi cho An qua thư điện tử. Em hãy cho biết: 1. An có thể nhận được ảnh bằng cách nào? .................................................................................................................................. 2. Sau khi An nhận được ảnh, Khoa có bị mất bức ảnh gốc không? .................................................................................................................................. 3. An có thể lưu trữ ảnh vào những thiết bị nào? .................................................................................................................................. |
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày câu trả lời của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- Các nhóm HS nhận tư liệu và đọc yêu cầu.
- Các nhóm thảo luận.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm trình bày câu trả lời của mình:
1. An nhận được bức ảnh số bằng cách truy cập vào hộp thư điện tử của mình qua mạng.
2. An nhận được ảnh nhưng Khoa không bị mất bức ảnh gốc.
3. An có thể lưu trữ bức ảnh số vào nhiều thiết bị của mình như điện thoại, USB, máy tính...
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV tóm tắt lại nội dung của hoạt động khởi động để HS bước đầu nắm rõ đặc điểm của thông tin số:
+ Thông tin số có thể được truy cập từ xa.
+ Việc nhân bản thông tin số không tốn vật liệu và dễ thực hiện.
+ Dữ liệu số dễ dàng được nhân bản và lan truyền.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Thông tin số có đặc điểm gì, chúng ta cùng khám phá bài học hôm nay – Bài 2: Thông tin trong môi trường số.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin trong môi trường số
a. Mục tiêu: HS nhận ra những đặc điểm của thông tin số qua những ví dụ cụ thể.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK trang 10, 11 và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở đặc điểm của thông tin trong môi trường số.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Thông tin đáng tin cậy
a. Mục tiêu: HS nhận ra những tác hại của việc sử dụng thông tin sai lệch.
b. Nội dung: GV cho HS hoàn thành Hoạt động 3 SGK trang 12, kết hợp đọc thông tin SGK để hình thành kiến thức mới về "thông tin đáng tin cậy".
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được tác hại của thông tin không đáng tin cậy.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS thảo luận cặp đôi để hoàn thành các câu hỏi trong Hoạt động 3 SGK trang 12: + Em hãy kể lại một nội dung trên mạng mà em biết đó là tin giả. + Tin giả đó gây ra tác hại gì nếu người đọc tin vào điều đó? + Làm thế nào để em biết đó là tin giả?
- GV cho HS xem video clip về tin giả trong bối cảnh dịch COVID - 19: - GV chỉ dẫn HS: + Thông tin sai lệch có giá trị sử dụng thấp, thậm chí không sử dụng được. + Cần phân biệt được thông tin sai lệch với thông tin đáng tin cậy. - GV chốt lại kiến thức như trong Hộp kiến thức để HS ghi nhớ. - GV cho HS xem thêm video về biện pháp chống tin giả: https://youtu.be/-OAnCB_CTR4 (2:42 - 5:49) Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận cặp đôi để hoàn thành Hoạt động 3 SGK trang 12. - HS nghiên cứu thông tin SGK và thực hiện yêu cầu. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện nhóm xung phong trình bày kết quả hoạt động. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận. - GV chuyển sang hoạt động luyện tập. | 2. Thông tin đáng tin cậy * Hoạt động 3: Gợi ý câu trả lời: - Ví dụ một nội dung trên mạng là tin giả: Việc đánh răng quá nhiều gây hại cho răng, chỉ có ích (làm tăng doanh thu) cho nhà sản xuất. - Tác hại: Việc không đánh răng theo nhận định thiếu căn cứ gây mất vệ sinh răng miệng. - Để đánh giá độ tin cậy của thông tin, em có thể dựa trên một số yếu tố như: + Phân biệt ý kiến và sự kiện; + Kiểm tra chứng cứ của kết luận; + Xác định nguồn thông tin; + Đánh giá tính thời sự của thông tin. - Kết luận: + Thông tin đáng tin cậy giúp em đưa ra kết luận đúng, quyết định hành động đúng và giải quyết được các vấn đề đặt ra. + Một số cách xác định thông tin có đáng tin cậy hay không: kiểm tra nguồn thông tin; phân biệt ý kiến với sự kiện; kiểm tra chứng cứ của kết luận; đánh giá tính thời sự của thông tin. | - 1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số. - 5.3.TC2a: Sử dụng công cụ số (xem video) để tạo ra kiến thức. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học về thông tin trong môi trường số.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS trả lời để ôn lại các kiến thức vừa học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS liên hệ kiến thức đã học để tìm kiếm được thông tin đáng tin cậy.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.13.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các bài tập sau:
Bài tập 1: Em hãy tìm kiếm trên Internet thông tin về một đội bóng, một cầu thủ hoặc một nhân vật mà em yêu thích.
Bài tập 2: Em hãy phân tích mức độ tin cậy của nguồn tin tìm được ở Câu 1 và trình bày một bài giới thiệu về đội bóng, cầu thủ hoặc nhân vật đó.
Bài tập 3. Em hãy kể một ví dụ về tin đồn (trong cuộc sống hoặc trên mạng) và cho biết:
a) Tin đồn đó xuất hiện từ sự việc nào?
b) Tác hại của tin đồn đó là gì?
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo các gợi ý:
1. HS có thể tìm kiếm thông tin về một đội bóng, một cầu thủ, một nhân vật hoặc một lĩnh vực như thể thao, âm nhạc, mĩ thuật hay thế giới tự nhiên... dựa trên mối quan tâm của mỗi cá nhân.
2. HS được hướng dẫn để phân biệt được thông tin đáng tin cậy hay thông tin sai lệch dựa trên nguồn gốc thông tin, mục đích thông tin chứng cứ và tính thời sự của thông tin đó.
3. Tin đồn là những thông tin không rõ nguồn gốc về một sự vật, hiện tượng,... được lan truyền từ người này sang người khác, nơi này sang nơi khác mà chưa được xác thực. Tin đồn xuất hiện ở khắp mọi nơi trong đời sống của con người, có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến những người liên quan. Có những cá nhân hoặc tổ chức sử dụng tin đồn để gây sự chú ý của công chúng, nhất là trong lĩnh vực giải trí, chính trị,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế của bản thân để hoàn thành bài tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết sau.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
[1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
5.2.TC2b: HS sử dụng công cụ số tìm kiếm thông tin.
1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập Bài 2 trong Sách bài tập Tin học 8.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 3 - Thực hành: Khai thác thông tin số.
