Giáo án NLS Toán 11 kết nối Bài 15: Giới hạn của dãy số

Giáo án NLS Toán 11 kết nối tri thức Bài 15: Giới hạn của dãy số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 11 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG V. GIỚI HẠN. HÀM SỐ LIÊN TỤC

BÀI 15: GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết khái niệm giới hạn của dãy số.
  • Giải thích một số giới hạn cơ bản.
  • Vận dụng các phép toán giới hạn để tìm giới hạn của một số dãy số đơn giản.
  • Tính tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn và vận dụng được kết quả đó để giải quyết một số tình huống thực tiễn giả định hoặc liên quan đến thực tiễn.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học: Sử dụng tư duy toán học để hiểu, giải thích và áp dụng khái niệm về giới hạn của dãy số.
  • Giao tiếp toán học: HS phải diễn đạt ý tưởng, quy tắc và phương pháp tính toán liên quan đến giới hạn một cách dễ hiểu và logic. 
  • Mô hình hóa toán học: HS phải biểu diễn các dãy số dưới dạng biểu thức toán học, áp dụng quy tắc và phương pháp tính toán để tìm giới hạn trong các bài toán thực tế.
  • Giải quyết vấn đề toán học: HS áp dụng các quy tắc, định lí, công thức và phương pháp tính toán để xác định giới hạn của dãy số trong bài toán thực tế.

   

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

  • GV: KHBD, SGK, SBT Toán 11, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
  • HS: SGK, SBT Toán 11 – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ;

ĐỊNH LÍ VỀ GIỚI HẠN HỮU HẠN CỦA DÃY SỐ

Hoạt động 1: Giới hạn của dãy số

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết và phát biểu được dãy số có giới hạn là 0 và dãy số có giới hạn là số thực a.

- HS sử dụng được các công thức giới hạn của dãy số để xử lí được các bài tập, ví dụ có trong bài.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1; Luyện tập 1,2 và các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được phát biểu được dãy số có giới hạn là 0 và dãy số có giới hạn là số thực a.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1: Nhận biết dãy số có giới hạn là 0

- GV cho HS quan sát HĐ1 và suy nghĩ trả lời.

+ GV chỉ định 1 HS lên bảng viết 5 số hạng đầu tiên của dãy số và biểu diễn trên trục số.

+ GV đặt câu hỏi: Khoảng cách từ một số a bất kì đến số kenhhoctap được gọi là gì của kenhhoctap?

(Giá trị tuyệt đối của số kenhhoctap)

+ Lấy kenhhoctap từ đó ta tính được n.

- GV có thể ví dụ thêm cho HS trả lời:

Nếu cho kenhhoctap thì giá trị của kenhhoctap sẽ bằng bao nhiêu? Nếu biểu diễn trên trục số thì giá trị đó như thế nào với số 0?

(gần tiến tới 0).

kenhhoctap Từ đó GV ghi bảng hoặc trình chiếu nội dung trong khung kiến thức trọng tâm cho HS quan sát và ghi bài.

   

   

- GV cho HS đọc – hiểu phần Ví dụ 1 và yêu cầu HS trình bày lại cách thực hiện.

- GV lưu ý cho HS về kết quả của những giới hạn từ định nghĩa dãy số có giới hạn 0 theo SGK.

   

   

   

- GV triển khai Luyện tập 1 và cho HS thảo luận với bạn cùng bàn để suy nghĩ cách làm và trình bày kết quả.

+ GV gợi ý:

Xét kenhhoctap

Ta có kenhhoctap khi kenhhoctap

Nhiệm vụ 2: Nhận biết dãy số có giới hạn hữu hạn.

- GV triển khai HĐ2 và cho HS thực hiện tính toán.

+ GV chỉ định 1 HS lên bảng thực hiện biến đổi, tính toán kenhhoctap từ kenhhoctap

+ Từ đó tính lim của kenhhoctap với kenhhoctap

- GV ghi bảng hoặc trình chiếu nội dung trong khung kiến thực trọng tâm cho HS.

   

   

- HS thực hiện  Ví dụ 2 và trình bày vào vở từ đó HS khái quát lại: khi nào thì kenhhoctap?

- GV chính xác hóa đáp án bằng cách nêu phần Chú ý cho HS.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện Luyện tập 2

+ GV yêu cầu 1 bạn bên bảng trình bày bài giải.

+ Các HS khác làm bài vào vở. GV đi kiểm tra một số HS làm bài và hỗ trợ nếu cần.

- GV triển khai Vận dụng 1 cho HS thảo luận nhóm 4 người theo phương pháp khăn trải bàn để thực hiện bài tập này.

+ GV gợi ý: Theo giải thiết, với kenhhoctap ta có kenhhoctap,……

Từ đó, kenhhoctap khi kenhhoctap

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 theo yêu cầu, trả lời câu hỏi.

- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Dãy số có giới hạn là 0 và dãy số có giới hạn là số thực a.

1. Giới hạn của dãy số

HĐ1. Nhận biết dãy số có giới hạn là 0

a) Năm số hạng đầu của dãy số kenhhoctap đã cho là: 

kenhhoctap

kenhhoctap

Biểu diễn các số hạng này trên trục số, ta được:

kenhhoctap

b) Khoảng cách từ kenhhoctap đến 0 là kenhhoctap.

Ta có: kenhhoctap

Vậy bắt đầu từ số hạng thứ 101 của dãy thì khoảng cách từ kenhhoctap đến 0 nhỏ hơn 0,01.

   

   

   

   

   

   

   

   

Khái niệm

Ta nói dãy số kenhhoctap có giới hạn là 0 khi n dần tới dương vô cực, nếu kenhhoctap có thể nhỏ hơn một số dương bé tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi, kí hiệu kenhhoctap hay kenhhoctap khi kenhhoctap.

Ví dụ 1: (SGK – tr.105).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.105).

   

Chú ý

Từ định nghĩa dãy số có giới hạn 0, ta có kết quả như sau:

+ kenhhoctapvới k là một số nguyên dương.

+ kenhhoctap nếu kenhhoctap

+ Nếu kenhhoctap với mọi kenhhoctapkenhhoctap thì  kenhhoctap.

Luyện tập 1

Xét dãy số kenhhoctapkenhhoctap

Ta có:

kenhhoctap ; kenhhoctap

Do đó, kenhhoctap.

   

HĐ2. Nhận biết dãy số có giới hạn hữu hạn.

Ta có: kenhhoctap

                 kenhhoctap 

Do đó kenhhoctap

Định nghĩa

Ta nói dãy số kenhhoctap có giới hạn là số thực a khi n dần tới dương vô cực nếu kenhhoctap, kí hiệu kenhhoctap hay kenhhoctap khi kenhhoctap.

Ví dụ 2: (SGK – tr.106).

Hướng dẫn giải (SGK – tr.106).

   

Chú ý

- kenhhoctap khi và chỉ khi kenhhoctap

- Nếu kenhhoctap (c là hằng số) thì kenhhoctap

Luyện tập 2

Ta có: 

kenhhoctap 

kenhhoctap khi kenhhoctap 

Do vậy kenhhoctap.

   

Vận dụng

Một quả bóng cao su được thả từ độ cao 5 m xuống mặt sàn, sau lần chạm sàn đầu tiên, quả bóng nảy lên một độ cao là kenhhoctap

Tiếp đó, bóng rơi từ độ cao kenhhoctap xuống mặt sàn và nảy lên độ cao là: 

kenhhoctap

Tiếp đó, bóng rơi từ độ cao u2 xuống mặt sàn và nảy lên độ cao là:

kenhhoctap

Và cứ tiếp tục như vậy…

Sau lần chạm sàn thứ n, quả bóng nảy lên độ cao là kenhhoctap

Ta có: kenhhoctap, do đó, kenhhoctap 

   

Hoạt động 2: Định lí về giới hạn hữu hạn của dãy số

a) Mục tiêu: 

- Học sinh hình thành quy tắc tính giới hạn.

- Học sinh nắm được các công thức tính giới hạn và áp dụng vào các bài tập, ví dụ có trong bài.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ3; Luyện tập 3 và các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được các công thức tính giới hạn và áp dụng vào các bài tập, ví dụ có trong bài.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: TỔNG CỦA CẤP SỐ NHÂN LÙI VÔ HẠN.

GIỚI HẠN VÔ CỰC CỦA DÃY SỐ

Hoạt động 3: Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn

a) Mục tiêu: 

- Học sinh nắm được và phát biểu được khái niệm của cấp số nhân lùi vô hạn.

- Học sinh nắm được công thức tính tổng cấp số nhân lùi vô hạn và áp dụng được công thức để tính toán các bài toán, các ví dụ có trong bài.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện hoạt động, trả lời câu hỏi, làm HĐ4, Luyện tập 4, Vận dụng 2 và các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nhận biết được khái niệm của cấp số nhân lùi vô hạn và công thức tính tổng cấp số nhân lùi vô hạn.

d) Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV triển khai phần HĐ4 cho HS tìm hiểu, làm quen với việc tính tổng vô hạn.

kenhhoctap GV gợi ý:

+ Vì hình vuông có cạnh 1 được chia thành 4 hình vuông bằng nhau nên kenhhoctap, cứ tiếp tục thực hiện thì kenhhoctap Nếu cứ tiếp tục tính thì kenhhoctap bằng bao nhiêu?

+ Từ đó ta biết được số hạng đầu kenhhoctap và công bội q.

+ GV chỉ định 1 HS nhắc lại công thức tính tổng n số hạng đầu của cấp số nhân. Từ đó áp dụng tính tổng kenhhoctap.

+ GV thực hiện tính toán lên bảng và giảng cách thực hiện phần b cho HS.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV ghi bảng hoặc trình chiếu phần nội dung trọng tâm trong SGK cho HS ghi nhớ và ghi bài về tổng cấp số nhân lùi vô hạn.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV cho HS thực hiện làm Ví dụ 4 theo SGK và yêu cầu HS nêu số hạng đầu kenhhoctap và công bội  kenhhoctap của dãy S.

   

- HS thực hiện Ví dụ 5. GV hướng dẫn HS cách viết số thập phân vô hạn tuần hoàn dưới dạng tổng của cấp số nhân lùi vô hạn theo hướng dẫn của SGK.

   

- GV triển khai cho HS thực hiện Luyện tập 4. GV mời 1 HS đứng tại chỗ tìm số hạng đầu kenhhoctap và công bội  kenhhoctap.

+ HS tự thực hiện bài vào vở và nêu đáp án cho GV.

   

- GV cho HS thảo luận nhóm 5 HS để thực hiện Vận dụng 2

kenhhoctap GV gợi ý:

   

Phần a, để chạy hết quãng đường từ kenhhoctap đến kenhhoctap thì Achilles mất bao nhiêu thời gian kenhhoctap? Trong khoảng thời gian kenhhoctap đó thì rùa đã đi được quãng đường kenhhoctap dài bao nhiêu kenhhoctap? Cứ như vậy để chạy hết quãng đường kenhhoctap đến kenhhoctap Achilles phải mất bao nhiêu thời gian?

   

   

   

   

   

   

   

   

Phần b, Tổng thời gian mà Achilles chạy hết quãng đường kenhhoctap

kenhhoctap có phải tổng của cấp số nhân lùi vô hạn không? Tìm số hạng đầu và công bội?

   

   

   

   

   

Phần c, GV yêu cầu một số HS nêu ý kiến về sự sai lầm của Zeno.

+ HS thảo luận làm bài và GV chỉ định một số HS lên bảng trình bày.

+ GV nhận xét và chốt đáp án.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.  

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức:

+ Khái niệm của cấp số nhân lùi vô hạn và công thức tính tổng cấp số nhân lùi vô hạn.

3. Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn

HĐ4

kenhhoctap

a) Ta có: kenhhoctap là độ dài cạnh của hình vuông được tô màu tạo từ việc chia hình vuông cạnh 1 thành 4 hình vuông nhỏ bằng nhau, do đó kenhhoctap.

Cứ tiếp tục như vậy, ta được: kenhhoctap,….

Do vậy, độ dài cạnh của các hình vuông được tô màu lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu kenhhoctap và công bội kenhhoctap

Do đó, tổng của n số hạng đầu là:

kenhhoctap 

kenhhoctap 

b) Ta có: kenhhoctap

kenhhoctap 

   

Kết luận

- Cấp số nhân vô hạn kenhhoctap có công bội kenhhoctap với kenhhoctap được gọi là cấp số nhân lùi vô hạn.

- Cho cấp số nhân lùi vô hạn kenhhoctap với công bội kenhhoctap. Khi đó

kenhhoctap

kenhhoctap nên kenhhoctap khi kenhhoctap. Nên:

kenhhoctap 

 - Giới hạn này được gọi là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn kenhhoctap, và kí hiệu là:

kenhhoctap

Như vậy kenhhoctap

Ví dụ 4: (SGK – tr.107)

Hướng dẫn giải (SGK -tr.107)

   

   

Ví dụ 5: (SGK – tr.108)

Hướng dẫn giải (SGK – tr.108)

   

   

   

Luyện tập 4

kenhhoctap 

Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với kenhhoctapkenhhoctap.

Do đó, kenhhoctap

Vận dụng 2

kenhhoctap

Ta có: Achilles chạy với vận tốc kenhhoctap, vận tốc của rùa là kenhhoctap.

a) 

+ Để chạy hết quãng đường từ kenhhoctap đến kenhhoctap với kenhhoctap, Achilles phải mất thời gian kenhhoctap. Với thời gian kenhhoctap này, rùa đã chạy được quãng đường  kenhhoctap.

+ Để chạy quãng đường kenhhoctap đến kenhhoctap với kenhhoctap, Achilles phải mất thời gian kenhhoctap. Với thời gian kenhhoctap này, rùa đã chạy được quãng đường  kenhhoctap

+ Tiếp tục như vậy, để chạy hết quãng đường từ kenhhoctap đến kenhhoctap với kenhhoctap, Achilles phải mất thời gian kenhhoctap.

b) Tổng thời gian cần thiết để Achilles chạy hết quãng đường kenhhoctap tức là thời gian cần thiết để Achilles đuổi kịp rùa là

kenhhoctap 

(h)

Đó là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn có kenhhoctapkenhhoctap.

Ta có: kenhhoctap (giờ) 

c) Nghịch lý Zeno chỉ đúng với điều kiện là tổng thời gian Achilles chạy hết các quãng đường để đuổi kịp rùa phải là vô hạn, còn nếu nó hữu hạn thì đó chính là khoảng thời gian mà anh bắt kịp được rùa.

   

   

   

   

Hoạt động 4: Giới hạn vô cực của dãy số

a) Mục tiêu: 

- Học sinh nắm được khái niệm giới hạn kenhhoctapkenhhoctap của một dãy số.

- Học sinh nắm được các quy tắc tính giới hạn vô cực của một dãy số.

- Áp dụng được công thức, quy tắc để tính toán các bài toán, các ví dụ có trong bài.

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện hoạt động, trả lời câu hỏi, làm HĐ5, Luyện tập 5, và các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nhận biết được khái niệm giới hạn kenhhoctapkenhhoctap của một dãy số và các quy tắc tính giới hạn vô cực của một dãy số.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 5.1 đến 5.4 (SGK – tr.109), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tìm các giới hạn trong bài 5.1 đến 5.4 (SGK – tr.109). 

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1. Dãy số nào sau đây có giới hạn 0 ?

A. kenhhoctap                       B. kenhhoctap                 C. kenhhoctap          D. kenhhoctap

Câu 2. Giới hạn kenhhoctap bằng:

A. kenhhoctap                                     B. kenhhoctap                        C. kenhhoctap                          D. kenhhoctap

Câu 3. Chọn kết luận không đúng:

A. kenhhoctap                                                   B. kenhhoctap            

C. kenhhoctap                                                 D. kenhhoctap

Câu 4. kenhhoctap bằng:

A. kenhhoctap                             B. kenhhoctap                             C. kenhhoctap                      D. kenhhoctap

Câu 5. kenhhoctap bằng:

A. kenhhoctap                             B. kenhhoctap                              C. kenhhoctap                     D. kenhhoctap

- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện nhóm đôi làm bài 5.1 đến 5.4. HS thực hiện cá nhân hoàn thành Bài 5.1 đến 5.4 (SGK – tr.109).

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-toan-11-ket-noi-bai-15-gioi-han-cua-day-so

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm:

12345
BACAC

Đáp án bài tập SGK: 

Bài 5.1.

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

kenhhoctap 

Bài 5.2.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

5.2.NC1b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay