Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 31: Hình bình hành, hình thoi
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 31: Hình bình hành, hình thoi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 31: HÌNH BÌNH HÀNH, HÌNH THOI
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được hình bình hành, hình thoi thông qua hình ảnh trực quan.
- Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình bình hành, hình thoi.
- Thực hiện được việc lắp, ghép, tạo lập hình.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề toán học: qua việc giải quyết các bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
- 5.3.CB2a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Giấy thủ công, kéo.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: HÌNH BÌNH HÀNH
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: HÌNH THOI
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV đặt câu hỏi: “Các em có biết dụng cụ nào giúp ta xác định được phương hướng khi ta bị lạc/ mất phương hướng không?” - GV cho HS xem video về la bàn: https://www.youtube.com/watch? - GV hỏi về hình dạng của chiếc la bàn (thông thường là hình tròn). - Sau đó, GV giới thiệu cho HS về kim nam châm (kim luôn chỉ hướng nam dù có đặt chiếc la bàn ở bất kì vị trí nào trên Trái Đất) rồi yêu cầu HS xác định kim nam châm có dạng hình gì. + HS có thể trả lời là hình bình hành. Câu trả lời như vậy là đúng (hình thoi là hình bình hành đặc biệt) - GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được tiếp cận với một hình học mới nữa. Cô trò mình sẽ cùng tìm hiểu hình học này trong bài “Bài 31: Hình bình hành, hình thoi – Tiết 2: Hình thoi” |
- HS chú ý nghe, trả lời câu hỏi. Trả lời: La bàn.
- HS suy nghĩ và trả lời.
- HS hình thành động cơ học tập.
| - 5.3.CB2a: Xác định được công cụ số (YouTube) có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức. - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số. |
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: Nhận biết được hình thoi thông qua hình ảnh trực quan; mô tả được đặc điểm về cạnh của hình thoi. b. Cách thức tiến hành - GV chiếu hình ảnh trong khám phá.
- GV giới thiệu tên gọi hình dạng của kim nam châm là hình thoi. - GV vẽ hình trực quan hình thoi trên bảng kẻ ô vuông, từ đó giới thiệu đặc điểm các cạnh của hình thoi.
Hình thoi ABCD có: + Cạnh AB song song với cạnh DC, cạnh AD song song với cạnh BC; + AB = BC = CD = DA. → GV chốt lại kiến thức: “Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.” |
- HS chú ý nghe, ghi vở và tiếp thu kiến thức.
- HS ghi vở, đồng thanh. + Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Nhận biết được hình thoi. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Những hình nào dưới đây là hình thoi?
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, quan sát và nhận dạng hình nào là hình thoi. - GV có thể hỏi đáp bài tập này để HS trả lời ngay. GV không yêu cầu HS giải thích câu trả lời của mình. - GV nên tránh hỏi câu hỏi: “Hình nào là hình bình hành?” vì trong bức tranh có cả hình bình hành và hình thoi. - GV nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Cho dãy hình theo quy luật như sau:
Hình thích hợp với vị trí dấu “?” là hình thoi hay hình bình hành? - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, xác định quy luật của dãy hình từ đó tìm ra đáp án. - GV hướng dẫn HS gọi tên các hình trong dãy hình để tìm ra quy luật, từ đó đưa ra các đáp án hoặc quan sát các hình trong dãy hình để tìm ra quy luật rồi tìm ra hình dạng của hình ở vị trí dấu “?”, từ đó xác định tên gọi của hình thích hợp với vị trí dấu “?”. - GV gọi 1 HS trả lời đáp án. - GV cho lớp nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Quan sát hình vẽ rồi chọn câu trả lời đúng.
Nối bốn điểm nào trong hình vẽ để được một hình thoi? A. Bốn điểm M, N, P, Q B. Bốn điểm M, N, P, R C. Bốn điểm M, N, P, S - GV cho HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh và thử các đáp án (nối bốn đỉnh trong đáp án) để tìm ra đáp án đúng. - GV phóng to bài tập này hoặc vẽ lại trên bảng và cùng thử các đáp án với HS để HS quan sát trực quan. - GV gọi 2-3 HS trả lời đáp án của mình. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. |
- Kết quả: Hình A, hình C là các hình thoi.
- Kết quả: + Cách 1: Gọi tên các hình trong dãy hình: hình thoi, hình bình hành, hình thoi, hình hành, dấu “?”, hình bình hành,… Vậy hình thích hợp với dấu “?” là hình thoi. + Cách 2: Hình ở vị trí dấu “?” phải có dạng:
Hình đó là hình thoi.
- Kết quả: Chọn B.
| |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hình thoi. b. Cách thức tiến hành Cho hình vẽ.
Có bao nhiêu tất cả bao nhiêu hình thoi? A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 - GV yêu cầu HS làm cá nhân, quan sát và đếm số hình thoi có trong hình. - GV gọi 2-3 HS đọc đáp án đã lựa chọn. - GV đếm hình thoi và chốt đáp án.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập |
- Kết quả: Chọn C
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.
|
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





