Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 37: Ôn tập chung
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 37: Ôn tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 37: ÔN TẬP CHUNG
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
Hệ thống các câu hỏi, bài tập ôn tập củng cố những kiến thức cơ bản, trọng tâm trong học kì 1: số có nhiều chữ số; các phép tính cộng, trừ số có nhiều chữ số; phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số; phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số; vận dụng tính giá trị của biểu thức; giải bài toán có ba bước tính; một số đơn vị đo đại lượng đã học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực lập luận, giải quyết vấn đề: thông qua hệ thống các bài tập vận dụng, thực hành, các bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp toán học.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | |||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV viết bài toán lên bảng. Ví dụ: 12 5600 yến = ? tấn - GV mời 2 HS lên bảng thực hiện đổi đơn vị đo và điền vào dấu “?” - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc đổi đơn vị từ Quy tắc: 1 1 tấn = 100 yến - GV hướng dẫn: + Ở câu a, HS cần thực hiện phép nhân để đổi đơn vị + Ở câu b, HS cần thực hiện phép chia để đổi đơn vị yến sang tấn. - GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhắc về các số đo diện tích, khối lượng cũng như phép nhân, phép chia. Sau đây cô trò mình sẽ cùng ôn tập lại các kiến thức này trong “Bài 37: Ôn tập chung – Tiết 2: Luyện tập” |
- Kết quả: 12 5600 yến = 56 tấn
- HS hình thành động cơ học tập.
| |||
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Đặt tính rồi tính mỗi phép nhân, chia đã cho; so sánh các số đo diện tích rồi xác định hình nào có diện tích lớn nhất; giải được bài toán (phân tích đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải); đọc được bảng thống kê từ đó trả lời được các câu hỏi. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Đặt tính rồi tính. 23 152 6 071 24 185 : 5 5 208 : 4 - GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện đặt tính rồi tính mỗi phép nhân, chia đã cho. - GV mời 4 HS lên bảng giải bài, cả lớp so sánh, nhận xét. - GV chữa bài, chốt đáp án. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Chọn câu trả lời đúng. a) Số đo diện tích mỗi hình được ghi như hình vẽ sau. Hỏi hình nào có diện tích lớn nhất?
b) Mỗi ô tô chở số cân nặng hàng hóa được ghi như hình vẽ sau. Hỏi ô tô nào chở nhẹ nhất?
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thực hiện so sánh các số đo rồi xác định đáp án theo yêu cầu đề bài từng câu. - GV gọi 2 HS trình bày kết quả đổi đơn vị và đọc đáp án đúng. - GV chữa bài, chốt đáp án. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Trong kì nghỉ hè, trường của Mai có 120 học sinh tham gia học bơi và 60 học sinh tham gia học bóng đá. Cô giáo chia đều số học sinh của mỗi môn vào 5 lớp. Hỏi một lớp học bơi như vậy nhiều hơn một lớp học bóng đá bao nhiêu học sinh? - GV yêu cầu HS đọc đề, nêu dữ kiện và yêu cầu bài toán. - GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện tính toán tìm ra kết quả. - GV yêu cầu HS xung phong lên bảng giải bài. - GV nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Bảng sau thống kê số huy chương vàng (HCV), huy chương bạc (HCB), huy chương đồng (HCĐ) mà đoàn thể thao người khuyết tật Việt Nam giành được tại ASEAN Para Games 11 (theo báo Quân đội nhân dân, ngày 06/08/2022).
Dựa vào bảng thống kê, hãy cho biết: + Tổng số mỗi loại huy chương vàng, bạc, đồng là bao nhiêu chiếc. + Trong các môn thi đấu, môn nào có số huy chương vàng nhiều nhất. - GV yêu cầu HS đọc bảng thống kê, từ đó trả lời các câu hỏi của bài toán. - GV cho HS làm cá nhân. - GV hỏi từng câu, cả lớp trả lời kết quả. - GV chốt đáp án đúng. |
- Kết quả: 23 152 6 071 92 608 18 213
24185 5 5208 4 41 4837 12 1302 18 00 35 8 0 0
- Kết quả: a) Đổi: A. B. C. → Chọn B. b) Đổi: 2 tấn 5 tạ = 200 yến 50 yến = 250 yến 25 tạ 7 yến = 250 yến 7 yến = 257 yến → Chọn B.
- Kết quả: Bài giải Số học sinh của một lớp học bơi là: 120 : 5 = 24 (học sinh) Số học sinh của một lớp học bóng đá là: 60 : 5 = 12 (học sinh) Số học sinh của một lớp học bơi nhiều hơn số học sinh của một lớp học bóng đá là: 24 – 12 = 12 (học sinh) Đáp số: 12 học sinh.
- Kết quả: + Tổng số huy chương:
+ Trong các môn thi đấu, môn bơi có số huy chương vàng nhiều nhất (27 chiếc).
| |||
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Giải được bài toán (phân tích đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải). b. Cách thức tiến hành HS hoàn thành BT5 (SGK – tr129) Một cánh đồng muối thu hoạch được 5 tấn muối. Người ta dùng hai ô tô để chở hết số muối đó về kho. Biết ô tô thứ nhất chở nhiều hơn ô tô thứ hai 4 tạ muối. Hỏi mỗi ô tô chở bao nhiêu tạ muối? - GV yêu cầu HS đọc đề, nêu dữ kiện và yêu cầu của bài toán. - GV chấm vở của 3 HS. - GV mời 1 HS đọc to bài giải của mình. - GV cho lớp nhận xét và chữa bài.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập |
- Kết quả: Bài giải Đổi 5 tấn = 50 tạ Số muối ô tô thứ nhất chở là: (50 + 4) : 2 = 27 (tạ) Số muối ô tô thứ hai chở là: 50 – 27 = 23 (tạ) Đáp số: Ô tô thứ nhất: 27 tạ, ô tô thứ hai: 23 tạ.
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.
|
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV viết bài toán lên bảng. Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức. 12 365 : (10 - GV yêu cầu HS xung phong lên bảng giải bài. HS làm đúng sẽ được tuyên dương. - GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc tính đã học. + Đối với phép tính có chứa dấu ngoặc, HS cần thực hiện tính biểu thức trong ngoặc trước. + Thực hiện phép nhân, chia trước rồi phép cộng, trừ sau. - GV nhận xét, chữa bài. - GV dẫn dắt vào bài hoc: “Chúng ta vừa được gợi nhắc lại kiến thức về thực hiện tính giá trị biểu thức. Sau đây, cô trò mình cùng ôn tập lại kiến thức này cũng như các kiến thức liên quan trong “Bài 37: Ôn tập chung – Tiết 3: Luyện tập” |
- Kết quả: 12 365 : (10 = 12 365 : (50 – 45) = 12 365 : 5 = 2 473
- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Tìm được các số thích hợp với ô có dấu “?” trên băng giấy, sau đó đếm xem trong 6 số đó có mấy số chẵn; tính kết quả các phép tính về số đo đại lượng, từ đó so sánh rồi điền dấu thích hợp; tính giá trị biểu thức; nhận biết hình thoi, hình bình hành, đoạn thẳng song song và đoạn thẳng vuông góc. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Chọn câu trả lời đúng. Trên băng giấy có 6 ô có dấu “?”. Trong các ô đó có: A. 1 số chẵn B. 2 số chẵn C. 3 số chẵn D. 4 số chẵn
- GV yêu cầu HS quan sát băng giấy, tìm các số thích hợp với ô có dâu “?”, sau đó đếm xem trong 6 số đó có mấy số chẵn. - GV cho HS hoạt động cặp đôi. - GV hướng dẫn: HS cần tính số liền trước và số liền sau hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị, từ đó suy ra được quy luật và điền được các số ở dấu “?”. - GV gọi 3-4 HS đọc phương án trả lời. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV tạo trò chơi Open the box trên phần mềm Wordwall, tạo 4 box tương ứng với 4 bài toán so sánh. >; <; = ? a) b) c) 6 tạ + 2 tạ ? 75 yến d) 4 tấn 500 kg ? 9 000 kg : 2 - GV cho HS lần lượt mở từng box, thực hiện các phép tính về số đo đại lượng, từ đó so sánh rồi điền dấu thích hợp. - GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Tính giá trị của biểu thức. a) 78 060 : (10 – 7) + 300 045 b) 26 000 + 9 015
- GV cho HS làm bài cá nhân. - GV mời 2 HS lên bảng giải bài, cả lớp đối chiếu, nhận xét. - GV chữa bài, chốt đáp án. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 a) Đ, S ? GV tạo trò chơi Quiz trên phần mềm Wordwall, tạo 4 câu hỏi , mỗi câu có hai đáp án Đúng và Sai. Trong hình vẽ sau:
+ EDGH là hình thoi. ? + LDEK là hình bình hành. ? + KEHI là hình thoi. ? + Có 2 đoạn thẳng song song với đoạn thẳng DE. ? b) Tìm những đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng LI. - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình vẽ, thảo luận để xác định câu đúng, câu sai. - GV cho HS nêu lại đặc điểm của hình bình hành, hình thoi. Đặc điểm: + Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau. - GV chữa bài, chốt đáp án. Nhiệm vụ 5: Thực hiện BT trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Số 1 621 494 đọc là A. một triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn bốn trăm chín mươi bốn B. Một triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn bốn trăm chín mươi C. Một triệu sáu trăm hai mươi nghìn một trăm chín mươi bốn D. Một triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn bốn trăm bốn mươi chín Câu 2: Sắp xếp các số 8 125; 7 512; 8 251; 7 251 theo thứ tự từ lớn đến bé. A. 8 251; 8 125; 7 251; 7 512 Câu 3: Kết quả của phép tính:
A. 12 000 Câu 4: So sánh: 3 tấn 200 kg ? 3 150 kg A. < Câu 5: Một khu vườn có 760 cây gồm cây cam và cây bưởi. Số cây cam ít hơn số cây bưởi 40 cây. Hỏi có bao nhiêu cây cam? A. 380 - GV truy cập trang web https://www. |
- Kết quả: Trong 6 số tìm được có 2 số chẵn là: 14 và 1 002 → Chọn B.
- Kết quả: a)
Mà → b)
→ c) 6 tạ + 2 tạ = 8 tạ = 80 yến Mà 80 yến > 75 yến → 6 tạ + 2 tạ > 75 yến d) 4 tấn 500 kg = 4 500 kg 9 000 kg : 2 = 4 500 kg → 4 tấn 500 kg = 9 000 kg : 2
- Kết quả: a) 78 060 : (10 – 7) + 300 045 = 78 060 : 3 + 300 045 = 26 020 + 300 045 = 326 065 b) 26 000 + 9 015 = 26 000 + 54 090 = 80 090
- Kết quả: a) + Đ + Đ + S (KEHI là hình bình hành) + Đ (Hai đoạn thẳng song song với DE là LK và GH) b) Đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng LI là: LD, IH, KE.
Đáp án: Câu 1: A Câu 2: C Câu 3: A Câu 4: D Câu 5: B
|
2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (chơi trò chơi) trong lớp học.
2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|





