Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 57: Quy đồng mẫu số các phân số

Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 57: Quy đồng mẫu số các phân số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 57: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại).

Vận dụng, thực hành giải các bài tập, bài toán liên quan đến quy đồng mẫu số của các phân số.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Qua hoạt động khám phá, vận dung, thực hành giải các bài tập, bài toán liên quan đến quy đồng mẫu số các phân số, HS được phát triển năng lực lập luận, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS trò chơi Rung chuông vàng. (GV tạo trò chơi Open the box trên phần mềm Wordwall)

+ GV chuẩn bị 10 câu hỏi liên quan tới phép tính, số, phân số. (GV tạo 10 box tương ứng với 10 câu hỏi)

+ GV đọc câu hỏi, HS viết câu hỏi vào bảng đen, giới hạn thời gian 30 giây. Sau 30 giây, HS sẽ giơ bảng có kết quả. Nếu HS trả lời sai, HS sẽ dừng cuộc chơi, những bạn trả lời được đến câu hỏi cuối cùng hoặc là người duy nhất cuối cùng trả lời đúng là người chiến thắng.

- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học.

Trong bài học ngày hôm nay, cô trò mình cùng học “Bài 57 Quy đồng mẫu số các phân số”.

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

- HS tham gia trò chơi

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

- 6.2.CB2b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (chơi trò chơi) trong lớp học.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

2.1. KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu: 

- Qua hoạt động khám phá kiến thức mới, HS hiểu được và biết cách quy đồng mẫu số hai phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại); vận dụng giải các bài tập ở phần hoạt động.

b. Cách thức tiến hành:

- GV cho HS nhìn vào hình ảnh SGK.

kenhhoctap

- GV yêu cầu 3 HS đọc phần thoại của nhân vật.

- GV giảng. 

Bạn Việt và bạn Mai nói về phần bánh mà mình nhận được, từ đó Bạn Nam đặt ra câu hỏi: 

Có cách nào tìm được một phân số bằng kenhhoctap và có cùng mẫu số với kenhhoctap không nhỉ?

Yêu cầu này hay nói theo cách khác đó gọi là quy đồng mẫu số của phân số.

Trong trường hợp này, quy đồng mẫu số hai phân số kenhhoctapkenhhoctap nghĩa là tìm được phân số bằng kenhhoctap và có mẫu số là 8, cùng mẫu số với phân số kenhhoctap.

Vậy cách quy đồng hai phân số này như thế nào?

Đầu tiên ta thấy mẫu số của phân số kenhhoctap chia hết cho mẫu số của phân số kenhhoctap ( 8 : 4 = 2). Như vậy để phân số  kenhhoctap có mẫu số bằng 8, ta áp dụng tính chất cơ bản của phân số, nhân cả tử số và mẫu số của kenhhoctap với 2 ta được phân số mới kenhhoctap.

Như vậy ta đã tìm được phân số mới có cùng mẫu số với kenhhoctap và bằng kenhhoctap. Ta nói: hai phân số kenhhoctapkenhhoctap đã được quy đồng mẫu số thành hai phân số kenhhoctapkenhhoctap (8 được gọi là mẫu số chung của hai phân số).

- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc mục b) và đưa ra nhận xét: 

+ Như vậy để quy đồng mẫu số hai phân số, ta cần tìm được mẫu số chung giữa hai phân số đó rồi áp dụng tính chất cơ bản của phân số. 

Câu b cho chúng ta một ví dụ về quy đồng mẫu số của hai phân số kenhhoctapkenhhoctap.

Trong khi trình bày, các em chỉ cần viết 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc lại SGK.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2.2. HOẠT ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- HS vận dụng kiến thức ở phần khám phá để quy đồng mẫu số của hai phân số.

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề.

Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu).

Mẫu: kenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctap

a) kenhhoctapkenhhoctap

b) kenhhoctapkenhhoctap

­­- GV đặt câu hỏi mời 1 HS đứng dậy phát biểu.

+ Mẫu số chung ở từng câu là bao nhiêu? Cách xác định như thế nào?

+ Các em áp dụng tính chất cơ bản của phân số, tiến hành quy đồng, làm tương tự như phần khám phá.

   

- GV mời 2 HS lên bảng trình bày, các bạn khác tự làm vào vở.

   

   

- GV mời một HS nhận xét phần trình bày của các bạn.

- GV chữa bài, nhận xét bài làm của HS.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Tìm hai phân số lần lượt bằng kenhhoctap; kenhhoctap và có mẫu số chung là 12.

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài toán.

- GV hướng dẫn:  

+ Yêu cầu của đề bài có nghĩa là gì? Các em phải làm gì để giải bài toán này. Bài toán này tương tự như bài toán tìm số thích hợp để điền vào dấu “?” mà ở đây là tử số.

+ Các em phải áp dụng tính chất cơ bản của phân số. Nhận cả tử số và mẫu số của mỗi phân số với số nào để được phân số mới có mẫu bằng 12?

- GV cho HS làm bài vào vở, sau đó mời 1 HS lên bảng trình bày.

- GV yêu cầu học sinh rút ta nhận xét về bài toán. 

- GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo.

Nhiệm vụ 3: Thực hiện BT trắc nghiệm

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

Câu 1: Quy đồng mẫu số hai phân số kenhhoctapkenhhoctap ta được

A. kenhhoctapkenhhoctap
B. kenhhoctapkenhhoctap
C. kenhhoctapkenhhoctap
D. kenhhoctapkenhhoctap

Câu 2: Quy đồng mẫu số hai phân số kenhhoctapkenhhoctap. Mẫu số chung là

A. 12
B. 16
C. 24
D. 48

Câu 3: Sau khi quy đồng mẫu số hai phân số kenhhoctapkenhhoctap, ta được

A. kenhhoctapkenhhoctap
B. kenhhoctapkenhhoctap
C. kenhhoctapkenhhoctap
D. kenhhoctapkenhhoctap

Câu 4: Quy đồng mẫu số hai phân số kenhhoctapkenhhoctapvới mẫu số chung là 18, ta được

A. kenhhoctapkenhhoctap
B. kenhhoctapkenhhoctap
C. kenhhoctapkenhhoctap
D. kenhhoctapkenhhoctap

Câu 5: Hai phân số kenhhoctapkenhhoctapsau khi quy đồng mẫu số (chọn mẫu số chung nhỏ nhất) là:

A. kenhhoctapkenhhoctap
B. kenhhoctapkenhhoctap
C. kenhhoctapkenhhoctap
D. kenhhoctapkenhhoctap

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn số ngẫu nhiên. HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ trả lời một câu hỏi.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 Luyện tập.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình ảnh SGK.

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc SGK.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc SGK, lắng nghe nhận xét GV. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc lại trong SGK và ghi nhớ.

   

   

   

   

   

   

- HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu đề bài.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, trả lời:

+ Mẫu số chung ở câu a là 18, mẫu số chung ở câu b là 60. 

+ Các xác định mẫu số chung: Ta thấy hai phân số đều là 2 phân số đã tối giản. 18 chia hết cho 9 được 2. 60 chia hết cho 20 được 3.

- HS trả lời:

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

- HS nhận xét.

   

- HS lắng nghe, sửa bài.

   

- HS suy nghĩ, trình bày: 

kenhhoctap

- HS nhận xét: 

Hai phân số mới vừa tìm được có cùng mẫu số. Ta vừa thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số  kenhhoctapkenhhoctap

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Đáp án:

Câu 1: C

Câu 2: A

Câu 3: B

Câu 4: C

Câu 5: D

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay