Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 69: Ôn tập phân số
Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 69: Ôn tập phân số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 69: ÔN TẬP PHÂN SỐ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan.
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng phân số đã cho.
- Thực hiện được việc quy đồng mẫu số các phân số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại).
- So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại).
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (trong nhóm có không quá bốn phân số).
- Sắp xếp được các phân số thứ tự từ bé đến lớn (trong nhóm có không quá bốn phân số).
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Qua thực hành làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học trong thực tế.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: LUYỆN TẬP | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu so sánh hai phân số: Ví dụ: - GV đặt câu hỏi: “Muốn so sánh hai phân số này trước hết ta phải làm gì?”
- GV cho 1 HS lên bảng thực hiện so sánh hai phân số. Nhận xét và chữa bài.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhắc lại kiến thức về phân số. Cô trò mình sẽ cùng ôn tập lại các kiến thức xoay quanh phân số của “Bài 69: Ôn tập phân số - Tiết 1: Luyện tập”. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS trả lời: “Muốn so sánh hai phân số, ta phải quy đồng mẫu số. Sau đó so sánh tử số của hai phân số với nhau”. - Kết quả:
- HS hình thành động cơ học tập. | - 6.2.CB2b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan; vận dụng được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc quy đồng mẫu số các phân số; so sánh được các phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số lớn nhất, phân số bé nhất trong nhóm có ba phân số. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Chọn câu trả lời đúng. a) Phân số chỉ phần đã tô màu của hình bên là:
A. b) Đã tô màu
- GV gợi ý HS: Đếm số ô, số ếch được tô màu và tổng số ô, số ếch để tìm chọn được đáp án thích hợp. - GV yêu HS làm cá nhân, kiểm tra chéo với bài của bạn. - GV chữa bài. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Số? a) b) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán, dựa trên tính chất cơ bản của phân số để điền vào dấu hỏi chấm. - GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV yêu cầu HS nêu cách làm cho từng trường hợp. - GV chữa bài. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Quy đồng mẫu số các phân số. a) b) c) - GV cho HS nêu lại quy tắc quy đồng mẫu số phân số.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân. - GV yêu cầu 3 HS lên bảng giải bài. - GV nhận xét và chữa bài.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 >; <; = ? a)
b)
c)
- GV nêu lại cách so sánh hai phân số khác mẫu có cùng đơn vị đo: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu, ta cần biến chúng thành hai phân số cùng mẫu số, rồi so sánh tử số. - GV yêu cầu HS làm cặp đôi, thảo luận và trình bày bài giải so sánh hai phân số. Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 Có ba vòi nước cùng chảy vào một bể. Trong 1 giờ, vòi số 1 chảy được - GV cho HS đọc, nêu các dữ kiện và yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hiểu yêu cầu của bài toán: Bài toán cần so sánh lượng nước của ba vòi để tìm ra đáp án.
- GV chữa bài. |
- Kết quả: a) Chọn C b) Chọn B, vì số con ếch được sắp xếp thành cột, đã tô màu 3 cột nên phân số chỉ phần số con ếch đã tô màu của hình B là
- Kết quả: a) b)
- HS trả lời: “Muốn quy đồng mẫu số phân số, trước tiên ta xác định mẫu số chung. Lấy mẫu số chung chia cho mẫu số của phân số cần quy đồng, nhân kết quả đó với cả tử và mẫu của phân số cần quy đồng.” - Kết quả: a) Vì 35 chia hết cho 7 nên 35 là mẫu số chung. → Quy đồng b) Vì 100 chia hết cho 20 nên 100 là mẫu số chung. → Quy đồng c) Vì 24 chia hết cho 6 và 8 nên 24 là mẫu số chung. → Quy đồng
- Kết quả: a)
b)
c)
- HS đọc đề bài, phân tích dữ kiện và câu hỏi. “Cho: Trong 1 giờ: Vòi 1: Vòi số 2: Vòi số 3: Hỏi: Trong 1 giờ, vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất.” - Kết quả: Vòi số 1: Vòi số 2: Vì Vì | |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố kỹ năng, biểu diễn phân số, so sánh phân số. b. Cách thức tiến hành Tìm các giá trị số tự nhiên khác 0 thích hợp của x để có: A. 1. B. 0,1. C. 0,2. D. 2,3 - GV cho HS làm bài cá nhân. - GV hướng dẫn HS: tìm số tự nhiên x trong khoảng 0 < x < 2. - GV chốt đáp án. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập |
- Kết quả: Với → Chọn đáp án A.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở. | |
TIẾT 2: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||

