Giáo án NLS Toán 4 kết nối Bài 73: Ôn tập chung

Giáo án NLS Toán 4 kết nối tri thức Bài 73: Ôn tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 4.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 73: ÔN TẬP CHUNG

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng

Sau bài học này, HS sẽ:

          Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng cơ bản (cuối  năm học) về số có nhiều chữ số, dãy số tự nhiên, phân số; các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số có nhiều chữ số, với phân số; tính giá trị của biểu thức; giải các bài toán thực tế liên quan đến hình học, đến các đơn vị đo đại lượng đã học, liên quan đến bài toán tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó, bài toán rút về đơn vị, liên quan đến yếu tố thống kê và xác suất (biểu đồ cột),…

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực lập luận toán học: Thông qua các hoạt động dạy học (củng cố, ôn tập, hệ thống kiến thức của dạng bài “Ôn tập chung” cuối năm). 
  • Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 

Năng lực số:

  • 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
  • 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
  • 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho bài tập tính:

a. kenhhoctap

b. kenhhoctap 

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện phép tính.

- GV dẫn dắt vào bài học: “Qua ví dụ trên, chúng ta được gợi nhắc lại kiến thức về phép cộng, trừ, nhân, chia phân số. Cô trò mình hôm nay sẽ cùng luyện tập các kiến thức này trong phần tiếp nối của “Bài 73: Ôn tập chung – Tiết 2: Luyện tập.

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

- Kết quả:

a.  kenhhoctap

b.  kenhhoctap 

   

- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ học tập. 

   

- 6.2.CB2b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

Ôn tập, củng cố kiến thức về phân số, rút gọn phân số và các phép tính với phân số.

- Giải được các bài toán liên quan đến tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó, tìm phân số của một số, bài toán liên quan đến phép tính phân số,…

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Chọn câu trả lời đúng. 

Đã tô màu kenhhoctap hình nào?

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS đếm tổng tất cả các phần được chia đều trong mỗi hình, số phần được tô màu.

- GV đặt câu hỏi: “Tử số của phân số biểu diễn cho tổng các phần chia đều của hình hay cho số phần được tô màu”, hỏi tương tự với mẫu số.

- GV chốt đáp án: “Tử số biểu diễn cho phần được tô màu; mẫu số biểu diễn cho tổng số phần của hình vẽ”.

- GV yêu cầu HS làm cá nhân.

- GV nhận xét và chốt đáp án đúng. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Rút gọn các phân số kenhhoctap.

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện rút gọn phân số. 

- GV đặt câu hỏi: “Muốn rút gọn phân số ta cần làm gì?

   

   

- GV chốt đáp án đúng. 

 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Tính.

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

c) kenhhoctap

d) kenhhoctap

- GV yêu cầu HS nêu lại các quy tắc của phép cộng, trừ, nhân, chia phân số đã học.

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân.

- GV nhận xét và chốt đáp án. 

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Có 30 bạn tham gia đội văn nghệ của trường. Trong đó, số bạn nam hơn số bạn nữ là 4 bạn. Hỏi đội văn nghệ đó có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu bạn nữ?

- GV cho HS đọc, nêu các dữ kiện và yêu cầu của đề bài.

- GV hướng dẫn:

+ Bài toán đang có hai ẩn cần tìm là số bạn nam và số bạn nữ. Do đó, ta quy về một ẩn để dễ tính toán.

+ Ví dụ quy về tìm số bạn nam trước. Đề bài cho số bạn nam hơn số bạn nữ là 4 bạn, do đó số bạn nữ = số bạn nam – 4. Đề bài lại cho tổng số bạn nam và nữ là 30 nên ta có biểu thức cộng:

Số bạn nam + số bạn nữ = số bạn nam + số bạn nam – 4 = 30.

+ Thực hiện phép tính ta tính được số bạn nam, từ đó suy ra số bạn nữ. 

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, sau đó trao đổi kết quả với nhau để đối chiếu. 

- GV chốt đáp án đúng.

Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5

Một kho có 31 tấn 5 tạ muối. Người ta chuyển muối từ kho lên miền núi, đợt Một chuyển được kenhhoctap số muối trong kho, đợt Hai chuyển được kenhhoctap số muối trong kho. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được bao nhiêu tạ muối?

- GV cho HS đọc, nêu các dữ kiện và yêu cầu của đề bài.

- GV lưu ý HS đổi đơn vị trước khi tính toán. 

   

   

   

   

   

- GV đặt câu hỏi: “Để tính số muối mỗi đợt chuyển được, ta dùng phép tính gì?”

   

- GV chốt đáp án đúng.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Kết quả: Chọn D.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: “Muốn rút gọn phân số, ta xác định cả tử và mẫu đều chia hết cho một số, rồi chia cả tử và mẫu cho số đó để tính kết quả”.

- Kết quả:

kenhhoctap 

 

- Kết quả:

a) kenhhoctap

b) kenhhoctap

c) kenhhoctap

d) kenhhoctap 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc và tóm tắt bài toán:

“Cho:

30 bạn tham gia đội văn nghệ. 

Số nam hơn số  nữ 4 bạn. 

Hỏi: Đội văn nghệ có ? nam, ? bạn nữ.”

- Kết quả:

Bài giải

Số bạn nam có là:

(30 + 4) : 2 = 17 (bạn)

Số bạn nữ có là:

30 – 17 = 13 (bạn)

Đáp số: 17 bạn nam; 13 bạn nữ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc và tóm tắt bài toán:

“Cho:

Có 31 tấn 5 tạ muối. 

Đợt Một: kenhhoctap số muối.

Đợt Hai: kenhhoctap số muối. 

Hỏi: Cả hai đợt đã chuyển được ? tạ muối.”

- HS suy nghĩ trả lời: “Để tính số muối mỗi đợt chuyển được, ta dùng phép tính tìm phân số của một số.”

- Kết quả:

Bài giải

Đổi 31 tấn 5 tạ = 315 tạ.

Số muối đợt Một chuyển được là:

kenhhoctap (tạ)

Số muối đợt Hai chuyển được là:

kenhhoctap (tạ)

Số muối cả hai đợt đã chuyển được là: 

126 + 135 = 261 (tạ)

Đáp số: 261 tạ muối.

 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính phân số, giải các bài toán thực tế liên quan đến phân số. 

b. Cách thức tiến hành

Một xí nghiệp thực hiện được kenhhoctap kế hoạch và còn phải làm tiếp 560 sản phẩm nữa mới hoàn thành kế hoạch. Số sản phẩm xí nghiệp được giao theo kế hoạch:

A. 1060

B. 1350

C. 1260

D. 2034

- GV yêu cầu HS làm cá nhân. 

- GV hướng dẫn HS: Tính số phần mà số sản phẩm xí nghiệp còn phải làm (coi tổng số phần sản phẩm là 1); thực hiện phép chia tính số sản phẩm được giao theo kế hoạch.

- GV chốt đáp án.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 Luyện tập

   

   

   

   

   

- Kết quả: 

Bài giải

Số sản phẩm xí nghiệp còn phải làm chiếm số phần là:

1-  kenhhoctap (kế hoạch)

Số sản phẩm xí nghiệp được giao theo kế hoạch là:

560 : kenhhoctap = 1260 (sản phẩm)

Đáp số: 1260 sản phẩm.

→ Chọn đáp án C. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm

   

   

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

 
TIẾT 3: LUYỆN TẬP

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành

- GV vẽ hình chữ nhật lên bảng: 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS kể tên các cặp cạnh vuông góc và song song trong hình chữ nhật ABCD.

   

   

- GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhắc về kiến thức hình chữ nhật. Cô trò mình cùng ôn lại kiến thức liên quan đến hình chữ nhật và các kiến thức khác trong phần tiếp theo của “Bài 73: Ôn tập chung – Tiết 3: Luyện tập”.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: 

AD vuông góc với AB; AB vuông góc với BC; BC vuông góc với CD; AD vuông góc với DC; AB song song với CD; AD song song với BC.

- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học tập.

 

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

Ôn tập, củng cố về phép tính với số có nhiều chữ số; đọc và nhận xét số liệu thống kê, biểu đồ cột. 

- Tính giá trị phân số của một số và quy đổi thời gian về cùng một đơn vị đo rồi so sánh, lựa chọn câu trả lời đúng. 

- Quan sát hình rồi nêu được các cặp cạnh song song và vuông góc có trong mỗi hình đó. 

- Giải bài toán liên quan đến tìm phân số của một số, rút về đơn vị,…

b. Cách thức tiến hành

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Đặt tính rồi tính.

34 187 + 26 305

46 125 kenhhoctap 3

73 506 – 28 375

3 756 : 12

- GV yêu cầu HS đặt phép tính dọc vào vở, trình bày theo thứ tự.

- GV yêu cầu 4 HS lên bảng đặt tính.

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Cho biểu đồ sau:

kenhhoctap

Dựa vào biểu đồ, hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Mỗi đội có bao nhiêu người tham gia đồng diễn?

b) Trung bình mỗi đội có bao nhiêu người tham gia đồng diễn?

c) Đội đồng diễn có số người tham gia nhiều nhất, đội nào có số người tham gia ít nhất? Hai đội đó hơn kém nhau bao nhiêu người? 

- GV cho HS đọc, nêu các dữ kiện và yêu cầu của đề bài.

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp, dựa vào biểu đồ để thảo luận giải quyết các câu a, b, c. 

- GV chốt đáp án đúng.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Chọn câu trả lời đúng.

Cùng một quãng đường , ô tô màu đỏ đi hết kenhhoctap giờ, ô tô màu xanh đi hết 780 giây, ô tô màu đen đi hết 11 phút. Hỏi ô tô nào đi hết nhiều thời gian nhất?

A. Ô tô màu đỏ

B. Ô tô màu xanh

C. Ô tô màu đen

D. Ô tô màu trắng

- GV cho HS đọc, nêu các dữ kiện và yêu cầu của đề bài.

- GV lưu ý HS quy đổi các đơn vị sang đơn vị phút để dễ dàng so sánh.

- GV đặt câu hỏi: “Để biết được ô tô nào đi hết nhiều thời gian nhầt, ta cần làm gì? Thời gian nhiều nhất là thời gian như thế nào?”

   

   

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện so sánh.

- Mỗi đáp án, GV yêu cầu HS giơ tay nếu chọn đáp án đó rồi đếm số HS chọn đáp án đó. Tuyên dương các HS giơ tay chọn đáp án đúng. 

   

   

   

 

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Cho hình chữ nhật ABCD và hình thoi MNPQ (như hình bên). Hãy nêu các cặp cạnh vuông góc và các cặp cạnh song song trong mỗi hình đó. 

kenhhoctap

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, thực hiện việc tìm các cạnh vuông góc và song song có trong bài. 

- GV chữa bài, chốt đáp án. 

Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5

Trong thùng có 100 l dầu. Người ta lấy kenhhoctap số lít dầu trong thùng rót đều ra 8 cái can. Hỏi 3 can như vậy có bao nhiêu lít dầu?

- GV cho HS đọc, nêu các dữ kiện và yêu cầu của đề bài

   

   

   

- GV gợi ý HS: Để tính số lít dầu ở 3 can, trước tiến phải tính được số lít dầu ở 1 can.

→ Để tính được, ta cần thực hiện tìm phân số của số 100. 

- GV cho HS hoạt động cá nhân, thực hiện tìm phân số của số 100, tính số lít dầu ở 1 can và cuối cùng là ở 3 can.

- GV chốt đáp án đúng. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Kết quả:

34 187 + 26 305 = 60 492

46 125 kenhhoctap 3 = 138 375

73 506 – 28 375 = 45 131

3 756 : 12 = 313

   

   

   

   

   

- Kết quả:

a) Đội Một có 120 người; đội Hai có 140 người; đội Ba có 100 người.

b) Trung bình mỗi đội có:

(120 + 140 + 100) : 3 = 120 (người)

c) Đội Hai có nhiều người nhất, đội Ba có ít người nhất.

Đội Hai hơn đội Ba số người là:

140 – 100 = 40 (người)

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ trả lời: “Khi thời gian các ô tô đều đổi sang đơn vị phút rồi, ta so sánh thời gian của 4 ô tô. Thời gian nhiều nhất là thời gian lớn nhất trong 4 số”.

- Kết quả:

Ô tô màu đỏ đi hết: kenhhoctap giờ = 12 phút

Ô tô màu xanh đi hết: 780 giây = 13 phút

Ô tô màu đen đi hết: kenhhoctap giời = 10 phút

Ô tô màu trắng đi hết: 11 phút

→ Ô tô màu xanh đi hết nhiều thời gian nhất (13 phút). 

→ Chọn đáp án B

   

- Kết quả:

+ Trong hình chữ nhật ABCD: AD vuông góc với AB; AB vuông góc với BC; BC vuông góc với CD; AD vuông góc với DC; AB song song với CD; AD song song với BC.

+ Trong hình thoi MNPQ: MN song song với PQ; NP song song với MQ. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc và tóm tắt bài toán:

“Cho: 

Có 100 l dầu. 

Lấy kenhhoctap số lít dầu rót đều 8 can. 

Hỏi: 3 can có ? lít dầu.”

   

   

   

   

- Kết quả:

Bài giải

kenhhoctap số lít dầu trong thùng là:

kenhhoctap (l)

Số lít dầu ở 1 can là:

40 : 8 = 5 (l)

Số lít dầu ở 3 can là:

5 kenhhoctap 3 = 15 (l)

Đáp số: 15 lít dầu.

 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng xác định các cặp cạnh song song và bằng nhau của hình thoi.

b. Cách thức tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay