Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 19: Phép cộng số thập phân

Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 19: Phép cộng số thập phân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

CHỦ ĐỀ 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN

BÀI 19: PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thực hiện được phép cộng số thập phân.
  • Vận dụng được việc cộng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: Tìm kiếm và nhận biết thông tin số liên quan đến bài học (Sử dụng công cụ tìm kiếm trên môi trường số để tra cứu thông tin thực tế liên quan đến bài toán).
  • 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu (Đánh giá, phân tích và lựa chọn đáp án đúng trên trò chơi trực tuyến).
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI, vòng quay ngẫu nhiên và phần mềm trắc nghiệm Quizizz/Azota).
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet để ghi chép, chia sẻ lời giải và thảo luận).
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở định dạng số (Thao tác gõ phép tính, đặt tính thẳng cột trên bảng tương tác Tivi thông minh).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
  • Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- HS thực hiện được phép cộng hai số thập phân; so sánh giá trị của các biểu thức; tính bằng cách thuận tiện.

- HS hoàn thành các bài tập 1;2 ở mục luyện tập.

- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT 1:

Đặt tính rồi tính.

7,635 + 6,249

23,58 + 5,271

4,61 + 8

56 + 3,7

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- GV nêu câu hỏi: Muốn cộng hai số thập phân, ta làm như thế nào?

   

   

   

   

   

   

   

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

- GV lưu ý cho HS khi cộng số tự nhiên với số thập phân.

   

   

   

   

   

   

- GV mời 1 – 4 HS trình bày, cả lớp quan sát bài làm của bạn.

- GV nhận xét, chốt đáp án.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

 

 

   

   

 

- HS đọc đề bài.

- HS trả lời: 

Muốn cộng hai số thập phân, ta làm như sau:

+ Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

+ Cộng như cộng hai số tự nhiên.

+ Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu phẩy ở hai số hạng.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

a) kenhhoctapb) kenhhoctap
c) kenhhoctapd) kenhhoctap

- HS trình bày.

   

- HS chữa bài vào vở.

 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:

a) >;<;= ?

37,5 + 4,6 ? 4,6 + 37,5

(5+2,7) + 7,3 5 + (2,7 + 7,3)

b) Tính bằng cách thuận tiện

6 + 8,46 +1,54

4,8 + 0,73 + 3,2

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

- Yêu cầu các nhóm làm bài ra nháp, sau đó chụp ảnh bài làm đẩy lên nhóm Zalo/Padlet của lớp học.

- GV trình chiếu bài làm, gọi HS rút ra nhận xét về tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng số thập phân.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

- GV cho HS rút ra nhận xét sau khi hoàn thành bài tập 2.

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm bài tập cá nhân.

- HS dùng thiết bị số chụp ảnh bài giải rõ nét, gửi lên không gian học tập chung.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

a) 

37,5 + 4,6 = 4,6 + 37,5

(5+2,7) + 7,3 5 + (2,7 + 7,3)

(Sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng)

b) 

6 + 8,46 +1,54 = 6 + (8,46 + 1,54)

                         = 6 + 10

                         = 16.

 

4,8 + 0,73 + 3,2 = (4,8 + 3,2) + 0,73

                           = 8 + 0,73

                           = 8,73.

(Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng)

- HS chữa bài vào vở.

- HS nhận xét:

+ Khi đổi chỗ các số hạng trong một phép cộng các số thập phân thì tổng không thay đổi.

+ Khi cộng một tổng hai số thập phân với số thập phân thứ ba, ta có thể lấy số thập phân thứ nhất cộng với tổng của số thập phân thứ hai và số thập phân thứ ba.

3.1.CB2a: HS thao tác chụp ảnh kỹ thuật số tài liệu học tập để chuyển sang định dạng số.

2.4.CB2a: HS sử dụng ứng dụng chia sẻ (Padlet/Zalo) để nộp báo cáo và đối chiếu kết quả hợp tác.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm:

- GV chia lớp thành các nhóm (4 – 6 HS) thảo luận và trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Câu 1: Kết quả của phép tính:

32,65 + 61,94

A. 94,59.B. 104,59.
C. 84,59.D. 114,59.

Câu 2: Kết quả của phép tính:

15 + 21,34

A. 21,49.B. 22,84.
C. 17,134.D. 36,34.

Câu 3: Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. 67,3 + 0,14 <  67,3.
B. 67,3 + 0,14 < 0,14 + 67,3.
C. 67,3 + 0,14 > 0,14 + 67,3.
D. 67,3 + 0,14 = 0,14 + 67,3.

Câu 4: Giá trị của biểu thức:

4,82 + 1,18 + 5,67

A. 10,67.B. 11,67.
C. 12,67.D. 13,67.

Câu 5: Một cửa hàng lương thực buổi sáng của hàng bán được 1,25 tạ gạo; buổi chiều bán được 2,25 tạ gạo. Hỏi cả ngày cửa hàng bán được bao nhiêu tạ gạo?

A. 4,5 tạ gạo.B. 4,25 tạ gạo.
C. 3,5 tạ gạo.D. 3,25 tạ gạo.

- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.

- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. 

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

- HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị.

- HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy.

- Đáp án:

Câu 1: Ta có: 32,65 + 61,94 = 94,59.

Chọn A. 

Câu 2: Ta có: 15 + 21,34 = 36,34.

Chọn D. 

Câu 3: Sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng, ta có:

67,3 + 0,14 = 0,14 + 67,3.

Chọn D. 

Câu 4: Ta có: 

4,82 + 1,18 + 5,67 

= (4,82 + 1,18) + 5,67

= 6 +5,67 = 11,67.

Chọn B. 

Câu 5: Cả ngày của hàng bán được số tạ gạo là:

1,25 + 2,25 = 3,5 (tạ gạo)

Chọn C. 

   

   

   

   

   

   

- HS trình bày. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng trắc nghiệm) để tương tác, tham gia trò chơi ôn tập kiến thức.

1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu:

- HS vận dụng được việc cộng hai số thập phân để giải quyết một số thình huống thực tế.

- HS hoàn thành các bài tập 3;4 ở mục luyện tập.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT3:

Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l sữa dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được hơn ngày thứ Sáu 4,75 l sữa dê. Hỏi cả hai ngày, chú Sơn thu được bao nhiêu lít sữa dê?

kenhhoctap

- GV cho HS đọc và tóm tắt đề bài.

   

   

   

   

- GV nêu câu hỏi: Để biết được chú Sơn đã thu được bao nhiêu lít sữa trong hai ngày, ta làm như thế nào?

- GV mời HS có kết quả nhất trình bày, cả lớp lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

- Mở rộng thực tế: GV yêu cầu HS dùng thiết bị tìm kiếm Google từ khóa "Sản lượng sữa dê một ngày của một trang trại" để thấy dữ liệu 73,5 lít phù hợp với mô hình chăn nuôi trang trại.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tóm tắt đề bài:

Ngày thứ Sáu: 73,5 lít sữa dê

Ngày thứ Bảy nhiều hơn ngày thứ Sáu: 4,75 l sữa dê.

Cả hai ngày: …. lít sữa dê?

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

   

- Kết quả:

Bài giải

Ngày thứ Bảy, chú Sơn thu được số lít sữa dê là:

73,5 + 4,75 = 78,25 (l)

Cả hai ngày, chú Sơn thu được số lít sữa dê là:

73,5 + 78,25 = 151,75 (l)

Đáp số: 151,75 lít sữa dê.

- HS chữa bài vào vở.

- HS tra cứu Internet, nhận biết sản lượng sữa dê thực tế để tăng tính liên hệ đời sống.

1.1.CB2b: HS sử dụng công cụ tìm kiếm trên môi trường mạng để thu thập thông tin thực tế, kết nối dữ kiện bài toán với đời sống.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT4:

Sân trường của Trường Tiểu học Nguyễn Siêu dạng hình chữ nhật có chiều rộng 17,5 m, chiều dài hơn chiều rộng 15 m. Hỏi chu vi sân trường đó là bao nhiêu mét?

- GV mời 1 HS đọc đề bài.

- GV nêu câu hỏi:

+ Cách tính chu vi hình chữ nhật.

   

+ Muốn tính được chu vi sân trường, ta cần biết điều gì?

   

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) và làm bài cá nhân vào vở.

- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh  nhất trình bày.

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

   

   

   

   

   

   

- HS đọc đề bài.

- HS trả lời:

Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) kenhhoctap 2.

+ Muốn tính chu vi sân trường, ta cần biết chiều dài và chiều rộng của sân trường.

- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào vở.

- Kết quả:

Bài giải

Chiều dài của sân trường là:

17,5 + 15 = 32,5 (m)

Chu vi của sân trường là:

(32,5 + 17,5) kenhhoctap 2 = 100 (m)

Đáp số: 100 m.

- HS chữa bài vào vở.

 

Hoạt động trải nghiệm

- GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:

+ Bạn A nêu số đo các cạnh của một hình bất kì (hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật) đó bạn B tính được chu vi của hình đó.

+ Nếu khó khăn trong khi thực hiện phép nhân số thập phân với một số tự nhiên (tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông), HS có thể thực hiện cộng tổng độ dài các cạnh của hình để tính chu vi hình đó.

   

- HS tham gia trò chơi dươi sự hướng dẫn của GV.

   

 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 20 – Phép trừ số thập phân.

   

- HS chú ý lắng nghe 

   

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe 

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay